PDA

View Full Version : {E} Giản đồ pha Fe - C



Nova
05-08-2007, 01:04 AM
orion

Tôi có cơ hội tiếp xúc với nhiều bạn bè cơ khí và nhận thấy một vấn đề: Dù hai ngành liên quan rất mật thiết với nhau và các kiến thức cớ bản về vật liệu rất hữu dụng cho công tác thực tế của các kỹ sư cơ khí nhưng hầu như tất cả các bạn đều không nắm rõ và hiểu đúng bản chất các khái niệm cơ bản của KH Vật liệu như pha, giản đồ pha, chuyển biến,...dù chương trình đại học đã bố trí 6 đơn vị học trình cho môn VLH cơ sở và rất nhiều môn học khác như cơ khí đại cương cũng đã đề cập. Chúng quá khó để tiếp cận? Hay các bạn chưa để tâm và chưa nhận ra điểm cốt yếu của vấn đề?

Với nỗi băn khoăn như vậy, tôi mạo muội mở cái topic này để phác thảo một số nét cơ bản về pha, giả đồ pha dưới dạng thức dễ hiểu trên cơ sở có nhiều ví dụ minh họa cụ thể. Tài liệu tôi dùng chủ yếu là cách bố cục trong chương về giản đồ pha, cuốn Vật liệu học của Thầy Nghiêm Hùng. Một số hình vẽ và trích dẫn khác lấy từ tài liệu nước ngoài được liệt kê ở dưới.

Vì kiến thức và sự hiểu biết còn hạn hẹp nên không tránh khỏi sai sót. Rất mong nhận được các ý kiến trao đổi của bạn bè đồng nghiệp để cùng nhau tiến bộ.

Nova
05-08-2007, 01:05 AM
orion

Pha là gì? Giản đồ pha là gì?

Theo Nghiêm Hùng [1], pha là các phần có cùng cấu trúc, cùng trạng thái, cùng kiểu mạng và thông số mạng, có tính chất cơ - lý - hóa xác định và các pha phân cách nhau bởi bề mặt phân chia pha. (Định nghĩa này dùng cho nghiên cứu kim loại và hợp kim).

Các chi tiết trong định nghĩa trên sẽ được làm sáng tỏ khi ta nghiên cứu về giản đồ pha.

Giản đồ pha (phase diagram):

Một cách tổng quát, trong KHVL, giản đồ pha được hiểu là một loại đồ thị biểu diễn các điều kiện cân bằng giữa các pha riêng biệt (các pha có thể phân biệt về mặt nhiệt động).

Hai loại giản đồ pha hay gặp: giản đồ nhiệt độ - áp suất (của nước chẳng hạn - rất nổi tiếng trong Hóa Lý) và giản đồ nhiệt độ - thành phần (của hệ Fe - C, rất nổi tiếng trong KHVL). Sau đây là hình ảnh minh họa hai loại giản đồ này:

Giản đồ nhiệt độ - áp suất của nước:

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/en/2/22/Binary_phase_diagram.PNG

Giản đồ pha sắt - cacbon:

http://www.keytosteel.com/images/articles/Fig153_1.jpg

Giản đồ pha Fe - C cho biết tại mỗi tọa độ (nhiệt độ, thành phần) xác định, tổ chức của hợp kim sắt - cacbon như thế nào. Tất cả các tổ chức (pha) đề cập ở đây dựa trên giả thiết là các quá trình chuyển biến xảy ra vô cùng chậm (cân bằng)

Nova
05-08-2007, 01:06 AM
Gem

Gian do pha Fe C

https://lh6.googleusercontent.com/-w2J8QGbvuUk/Tf1UKVQv7TI/AAAAAAAAAe8/6C0ez_fDE58/FeC.jpg

Nova
05-08-2007, 01:06 AM
nvduc

Xem giản đồ pha Fe-Fe3C của Gem posted thấy rất đầy đủ, nhưng quả thật để phân biệt được các vùng tồn tại của các pha quả không dễ.

Làm thế nào mà phân biệt được các khái niệm sau:
- austenite in solid;
- austenite solid solution of cacbon in gamma iron:
- austenite ledeburite;
- austenite to pearlite

???

Nova
05-08-2007, 01:08 AM
Lily

Đúng là trên giản đồ mà bạn Gem cung cấp, các khái niệm đã được ghi với mức độ "ký hiệu hóa" cao nên hơi khó hiểu.


Từ giản đồ + tra sách (^_^), tôi xin chú giải (ở mức đơn giản) cho giản đồ:


1, Austenite solid solution of carbon in gamma iron: dung dịch rắn austenite của các- bon trong sắt gamma.

2, Austenite in liquid: austenite phân tán trong pha lỏng (đây là vùng tồn tại của austenite và pha lỏng)

3, Primary austenite begins to solidify: đường giới hạn mà austenite sơ cấp bắt đầu kết tinh

4, CM begins to solidify: đường giới hạn mà xê- men- tít bắt đầu kết tinh

5, Austenite ledeburite and cementite: vùng tồn tại của các pha austenite, lê- đê- bu- rít và xê- men- tít

6, Cementite and ledeburite: vùng tồn tại của các pha xê- men- tít và lê- đê- bu- rít.

7, Austenite to pearlite: đường giới hạn mà austenite chuyển pha thành péc- lit.

8, Pearlite and ferrite: vùng tồn tại của các pha péc- lít và ferrite

9, Pearlite and Cementite: vùng tồn tại của các pha péc- lít và xê- men- tít

10, Cementite, pearlite and transformed ledeburite: vùng tồn tại của các pha xê- men- tít, péc- lít và lê- đê- bu- rít đã chuyển biến (dưới 723 độ C, thành phần austenite trong tổ chức lê- đê- bu- rít chuyển biến thành péc- lít, do đó, dưới 723 độ C, lê- đê- bu- rít được gọi là lê- đê- bu- rít đã chuyển biến)

11, Hypo- eutectoid: trước cùng tinh

12, Hyper- eutectoid: sau cùng tinh

13, Steel: thép (quy ước)

14, Cast iron: gang (quy ước)

Nova
05-08-2007, 01:09 AM
nvduc

Cám ơn bạn Lily đã có những giải thích để có thể hiểu rõ hơn về giản đồ pha Fe-Fe3C của Gem đưa lên.

Tôi có một vài điều chỉnh nhỏ sau:

11, Hypo- eutectoid: trước cùng tinh
=> trước cùng tích

12, Hyper- eutectoid: sau cùng tinh
=> sau cùng tích

Nova
05-08-2007, 01:10 AM
nvduc

Có lẽ trong các loại giản đồ pha, giản đồ Fe-Fe3C là được " quan tâm"
nhiều nhất. Các vung tồn tại các pha như vậy đã rõ.

Tuy nhiên có một điều mà rất nhiều người còn thắc mắc:

1) Khi tính thành phần pha ( ví dụ như : ở nhiệt độ 750 0C; thép C40 có hai pha : austenite và ferite; vậy hàm lượng từng pha như thế nào??) thì sẽ áp dụng phương pháp đòn bẩy; thế nhưng làm thế nào xác định được hàm lượng %C có trong từng pha ???

2) Tại sao có thể nói: pearlite luôn chứa 88%ferite + 12% Xe? Khi hạ xuống nhiệt độ 20 0C tỷ lệ trên còn đúng nữa không ??


Rất mong các bạn giải đáp giùm. Thanks!

Nova
05-08-2007, 01:10 AM
nova

Hình vẽ:

https://lh5.googleusercontent.com/-_AXZ7Zx-590/Tf1U5dHGxnI/AAAAAAAAAfA/kkqXNejN_ds/s512/310813313_ffcdf40f25_o.jpg

1) Em xin trình bày quy tắc đòn bẩy và công thức tính hàm lượng C trong mỗi pha:

- Quy tắc đòn bẩy:

Xét vùng tồn tại 2 pha (cụ thể trong trường hợp này là Ferrite, viết tắt là F và Austenite, viết tắt là A, tổng quát vẫn đúng) như trên hình vẽ.

Quy tắc đòn bẩy cho :

Hàm lượng F = AC/BC

Hàm lượng A = AB/BC

Tính % C của hai pha:

%C (F) = hoành độ giao điểm của đường dóng từ B --> trục thành phần (bằng độ dài đoạn OB trên hình vẽ).

%C (A) = hoành độ giao điểm của đường dóng từ C --> trục thành phần (bằng độ dài đoạn OC trên hình vẽ).

Công thức xác định hàm lượng C trong mỗi pha có thể kiểm chứng rất đơn giản nhờ quy tắc đòn bẩy.

2) Pearlite là tổ chức cùng tích có 2 pha Ferrite và Cementite.

Tại điểm cùng tích:

Hàm lượng C trong Ferrite = 0,06% (tại điểm cùng tích) --> OB = 0,06

Hàm lượng C trong Cementite = 6,67% (do công thức của Cementite là Fe3C) --> OC = 6,67

Hàm lượng C trong Pearlite = hàm lượng C cùng tích = 0,8% --> OA = 0,8

Từ hình vẽ --> AB = OA - OB = 0,8 - 0,02 = 0,78

AC = OC - OA = 6,67 - 0,8 = 5,87

BC = OC - OB = 6,67 - 0,02 = 6,65

Thay vào công thức tính thành phần pha (đòn bẩy) ở trên:

% Ferrite = AC/BC = 5,87/6,65 ~ 88,2%

% Cementite = AB/BC = 0,78/6,65 ~ 11,8%

Khi hạ nhiệt độ xuống 20 độ C,

Chỉ có hàm lượng C trong Ferrite thay đổi, OB (20 độ) ~ 0,006

--> AB = OA - OB = 0,8 - 0,006 = 0,794

AC = OC - OA = 6,67 - 0,8 = 5,87

BC = OC - OB = 6,67 - 0,006 = 6,664

--> Thay vào công thức tính thành phần pha (đòn bẩy) ở trên:

% Ferrite = AC/BC = 5,87/6,664 ~ 88,1%

% Cementite = AB/BC = 0,794/6,664 ~ 11,9%

Vì sai lệch rất nhỏ nên có thể coi như Pearlite luôn có 88% Ferrite và 12% Cementite ở mọi nhiệt độ!

Nova
05-08-2007, 01:11 AM
hansen

Huhu , chưa hiểu :cry:
Ví dụ : đối với thép sau cùng tích , như CD110 có 1,1%C , trong giản đồ thì các điểm A, B,C xác định như thế nào

Nova
05-08-2007, 01:11 AM
mesia

Thì áp dụng cho vùng sau cùng tích em ạ. A vẫn là giao điểm của đường nhiệt độ (ngang) và đường dóng từ nồng độ C (đứng). B và C là giao điểm của đường nhiệt độ và hai đường giới hạn hai pha cần tính (tương tự trường hợp trên).

Nova
05-08-2007, 01:12 AM
Cám ơn Nova va Hansen đã có những giải đáp thắc mắc.

Tôi có một điều chỉnh nhỏ bài trả lời của nova:

Tại điểm cùng tích:

Hàm lượng C trong Ferrite = 0,06% (tại điểm cùng tích) --> OB = 0,06

Tại điểm cùng tích: %C =0,02%! Con số 0,02; or 0,06; or 0,025 ( điểm P trong giản đồ của gem posted là những version khác nhau. Tuy nhiên chúng ta lầy thống nhất là 0,02%.

Tôi lại có những thắc mắc sau, xin các bạn chỉ giáo giúp:

1) Theo Nova; khi tính thành phần pha ta sử dụng phương pháp đòn bẩy;
sau đó kiểm tra %C có trong từng pha từ công thức đó.

Công thức xác định hàm lượng C trong mỗi pha có thể kiểm chứng rất đơn giản nhờ quy tắc đòn bẩy;

Thế nhưng để có công thức đòn bẩy thì việc đầu tiên là phải: Xác định hàm lượng %C trong mỗi pha.

Vậy:
a) Làm thế nào để biết ở nhiệt độ T nào đó, %C có trong từng pha là bao nhiêu?
b) ở nhiệt độ T mà Nova trình bày, điểm B là chỉ giới hạn hòa tan của C trong ferrite; còn điểm C chỉ %C trong austenite, đó có phải là giới hạn hòa tan của C trong austenite không?
c) Cơ sở tóan học của phương pháp đòn bẩy là gì?

Rất mong các bạn góp sức.

P/S. Thời gian qua tôi quá bận, đến mức chỉ còn check mail 5 minute/day.

Nova
05-08-2007, 01:12 AM
Lily

Ý kiến của em:


1, Tại nhiệt độ bất kỳ, %C trong từng pha được xác định bằng cách tại giá trị nhiệt độ đó trên trục Y, dóng đường thẳng song song với trục X, cắt đường giới hạn hòa tan của pha đó. Hoành độ điểm đó là nồng độ C cần tìm. Đường giới hạn hòa ta này được xây dựng từ thực nghiệm.

2, "ở nhiệt độ T mà Nova trình bày, điểm B là chỉ giới hạn hòa tan của C trong ferrite; còn điểm C chỉ %C trong austenite, đó có phải là giới hạn hòa tan của C trong austenite không? "

Nói: "điểm C là giới hạn hòa tan của Các- bon trong austenite" dễ gây nhầm lẫn. Điểm C là giới hạn dưới về nồng độ Các- bon mà austenite tồn tại tới tính cách "đơn pha".

3, Cơ sở toán học của phương pháp đòn bẩy chỉ là phương pháp nội suy/ ngoại suy (hi, đúng không nhỉ??)

Nova
05-08-2007, 01:13 AM
nvduc

Cám ơn Lily đã có giải đáp.

Tôi lại có cái để chưa hiểu đây.

Lily wrote:

Tại nhiệt độ bất kỳ, %C trong từng pha được xác định bằng cách tại giá trị nhiệt độ đó trên trục Y, dóng đường thẳng song song với trục X, cắt đường giới hạn hòa tan của pha đó. Hoành độ điểm đó là nồng độ C cần tìm.

Điểm C là giới hạn dưới về nồng độ Các- bon mà austenite tồn tại tới tính cách "đơn pha".

1) Làm thế nào để biết: Khi nào thì lấy :giới hạn dưới; giới hạn trên hay giới hạn ở giữa đây??

2) Để có cơ sở tóan học về phương pháp đòn bẩy, tôi thử đưa ra bài tóan dưới dạng sau nhé:

Giả sử có phản ứng hóa học:
Pha1 -> Pha2 + Pha3 (**)
V/dụ phản ứng cùng tích:
Austenite -> Ferit + Xementit
Ta ký hiệu khối lượng pha Aus. là ma
Ta ký hiệu khối lượng pha Fer. là mF
Ta ký hiệu khối lượng pha Xe. là mX

Vậy %F = (mF/mA) *100%; tức là phải tìm tỷ số (mF/mA)=???

Thông thường thì giải bài tóan hóa học (**) để có tỷ số (mPha2/mPha1)=
là như thế nào nhỉ?

Có ai có cao kiến gì không?

Nova
05-08-2007, 01:13 AM
nvduc

Tôi xin trình bày cơ sở toán học cho "Phương pháp đòn bẩy" như sau:

Để thuận tiện tôi trình bày dưới dạng tổng quát, sau đó áp dụng cho từng ví dụ cụ thể.

1) Giả sử đối với hợp kim AB ( có %B là xb%) ở nhiệt độ T có hai pha P1 và P2. Ta cần xác định thành phần pha P1 và P2.

- Trước hết cần xác định: ở nhiệt độ T, hàm lượng nguyên tố B có trong pha P1 và P2 là bao nhiêu, ví dụ là xb1 và xb2; Giả sử xp2>xp1; Ta luôn có: xp2 > xb > xp1!

- Ta có thể viết được phương trình phản ứng

AB -> P1 + P2 (*)

- Gọi mAB, mp1, mp2 là khối lượng của khối hợp kim AB, pha P1 và P2 tương ứng; Như vậy ta có:
mAB= mp1 + mp2 (1)

- Ta nhận thấy: tổng hàm lượng nguyên tố B có trong về trái và vế phải của phương trình (*) phải là như nhau; Như vậy ta có:
xb*mAB = xp1*mp1 + xp2*mp2 (2)

- Từ (1) ta có: mp2 = mAB-mp1 ( 3)

- Thay (3) vào (2) ta có:
xb*mAB = xp1*mp1 + xp2*( mAB-mp1)
hay:
(xb-xp2)*mAB = (xp1 - xp2)* mp1

Vậy: %pha P1 = %p1 = (mp1/mAB)*100% = (xp2-xb)/(xp2-xp1) (**)

Công thức (**) chính là " Phương pháp cánh tay đòn"!

2) Bây giờ ta áp dụng cho việc tính %F và %Xe có trong Peclít tại T=727 0C.

- Tại T=727 0C, hàm lượng %C có trong F, Xe và Peclit tương ứng là: xp1=0,02%; xp2=6,67%; xb= 0,8%.

- Vậy %F= (mF/mP)*100% = (6,67-0,8)/(6,67-0,02) *100% ~ 88%
%Xe = 100% - 88% = 12%.


Regards.

Nova
05-08-2007, 01:14 AM
Ducdong

Xin chú thích thêm nêú ai chưa rõ:
chúng ta có ba dạng thù hình của sắt (Fe) đó là sắt alpha, sắt gamma và sắt bêta, dạng tồn tại của các thù hình này tuỳ thuộc theo nhiệt độ.

Nova
05-08-2007, 01:14 AM
VOLGA

Chính xác hơn thì các dạng thù hình đó là α, γ và δ (alpha, gamma và delta). Dạng thù hình α tồn tại ở nhiệt độ thấp hơn 911 oC, mạng lưới tinh thể là hình hộp thể tâm có chu kì là 0.28606 nm, Dạng thù hình thứ hai γ tồn tại ở nhiệt độ 911 - 1392 oC với cấu trúc mạng tinh thể hình hộp thể diện, chu kì là 0.3645 nm. Ở nhiệt độ từ 1392 - 1539 oC còn có dạng thù hình γ có mạng tinh thể giống với sắt α nhưng với chu kì lớn hơn - 0.2930 nm.

minhnc
05-08-2007, 09:46 AM
Đúng như nova nói. dân chế tạo máy thì hiểu tính chất vật liệu là cực kỳ quan trọng và giản đồ fa cho ta hiêu bản chất của vật liệu. Cảm on nova đã post lên anh em tham khảo thêm /

matt
06-08-2007, 12:25 PM
Môn này mình cũng có học rồi .Nhưng điều kiện VN chưa có , toàn là mua phôi nước ngoài và tra bảng thôi .Học thì biết nhưng không ứng dụng ở VN .Theo mình là thế .

Nova
06-08-2007, 12:32 PM
Cái này vẫn dùng để đúc và nhiệt luyện mà matt ;D

chivi
21-03-2008, 06:02 PM
[cho em hỏi là ta xác định Xa và Xb bằng cách nào?

HiepKhachHanh
25-03-2008, 05:59 PM
Cái giản đồ pha quan trọng lắm ;D ai mà đi phỏng vấn để xin việc , nắm cái giản đồ pha này thì được đánh giá cao đây .

levanduc
21-10-2008, 12:16 AM
chào anh.
cho em hỏi cái
anh có phai mềm của quá trình khuyếch tán vật liệu ko ?
cho em với

ubuntu
27-10-2008, 11:57 AM
@Nova
Góp thêm vào mục của Nova thêm phong phú.
Cộng thêm một số thép thông dụng mà mọi người hay quan tâm.
Có gì Nova thông cảm múa rừu qua mắt chuyên gia nhé.
Anh em có muốn giải thích gì xin liên hệ NoVa nhé.
https://lh3.googleusercontent.com/-rJL-RpuA6eg/Tf1V6kjHjcI/AAAAAAAAAfQ/3s7mJy9RBww/s640/Picture019.jpg
https://lh4.googleusercontent.com/-nX35SivLpdE/Tf1V8aPlxvI/AAAAAAAAAfU/rtMFbB_UyoQ/s640/Picture026.jpg
https://lh3.googleusercontent.com/-8ciyL8btqC0/Tf1V9gqDDpI/AAAAAAAAAfY/I4I_AQ7EIa0/s640/Picture018.jpg
https://lh4.googleusercontent.com/-WOfiL8OTlaQ/Tf1V-uKkNaI/AAAAAAAAAfc/5mx2fPwtjkQ/s640/Picture027.jpg
Chúc các bạn thành công.

tiendr
18-11-2008, 09:45 PM
Em xin hỏi câu này các bác trả lời hộ em nhé. Yêu cầu của em là dựa vào giản đồ Fe-C xác định trên đó thép c có cùng thành phần với thép 210 Cr 12
Da! cái này có phải thành CD 210 không ạ? Mà có thép cácbon 210 không ạ?Em chỉ thấy trong tài liệu nói đến CD100 là đã tốt lắm rồi. Vật liệu của em làm khuôn dập nguội kích thước lớn
Các bác cố trả lời hộ em nhé,dù có ngớ ngẩn thì cung cứu vớt được một người

werewolf
18-11-2008, 09:54 PM
Câu hỏi là dựa vào giản đồ pha, tức là chỉ cần vẽ giản đồ pha và kẻ đường biểu diễn thép 2,1% C thôi, không cần xác định mác thép (chưa chắc đã xác định được). Từ giản đồ pha đó rồi abc các yêu cầu khác

tiendr
18-11-2008, 09:59 PM
thực tình là em vẫn chưa hiểu lắm

werewolf
18-11-2008, 10:11 PM
Nghĩa là chỉ cần kẻ một đường thẳng đứng, ứng với %C trong thép hợp kim. Từ hình vẽ, có thể tính được các nhiệt độ của thép C trên đường A1, A3(Am) nếu giả thiết các đường này thẳng. Chịu khó đọc sách, phần này dễ, tính toán hình học thôi.

tiendr
18-11-2008, 10:19 PM
Em cũng đang đọc.Cảm ơn bác đã trả lời.Thật là mở mang ra rất nhiều.À em vẫ hỏi tiếp là có sacr xuất thép cácbon 2.1% không ạ.Dạ câu hỏi ngoài lề thôi,chứ vấn đề kia thì em đã hiểu

conganthon
23-11-2008, 03:24 AM
Em cũng đang đọc.Cảm ơn bác đã trả lời.Thật là mở mang ra rất nhiều.À em vẫ hỏi tiếp là có sacr xuất thép cácbon 2.1% không ạ.Dạ câu hỏi ngoài lề thôi,chứ vấn đề kia thì em đã hiểu
Mình mới chỉ thấy loại thép có hàm lượng Cacbon cực cao đến 2% thôi. Cái loại này sau khi tôi đạt được độ cứng rất cao.thường để làm dao cắt hoặc là đầu búa thôi!:3::

newscope_C
26-12-2008, 08:50 AM
Bạn cho hỏi chuyển biến autennis ->Mactensit xảy ra trong điều kiện nào và tương ứng với thành phần C trong thép là bao nhiêu?

tienchiennguyen
15-02-2009, 02:56 PM
tại điểm D trên giản đồ Fe-Fe3C (6,67%C- khi nung nóng tới nhiệt độ tương ứng thì Fe3C chuyển hoàn toàn sang thể lỏng ) một số giáo trình ghi là ở nhiệt độ 1250 (độ) còn một số giáo trình lại ghi là 1600. vậy thì nên học theo nhiệt đọ nào ạ? rất mong bà con chỉ giáo.

Lupin
15-02-2009, 06:54 PM
tại điểm D trên giản đồ Fe-Fe3C (6,67%C- khi nung nóng tới nhiệt độ tương ứng thì Fe3C chuyển hoàn toàn sang thể lỏng ) một số giáo trình ghi là ở nhiệt độ 1250 (độ) còn một số giáo trình lại ghi là 1600. vậy thì nên học theo nhiệt đọ nào ạ? rất mong bà con chỉ giáo.

Cậu xem lại giản đồ pha anh Gem đã post nhé có mà, còn nếu vẫn băn khoăn thì tìm cuốn vật liệu học của thầy Lê Công Dưỡng hoặc thầy Nghiêm Hùng, đọc qua thì biết mà nó chính xác. Tự tìm hiểu sẽ nhớ lâu hơn, nếu không mua thì ra hiệu sách mà tìm.
Cậu học Công Nghiệp TN có thể tìm ở hiệu sách Đại Việt cạnh bưu điện Lưu Xá có cuốn đó. Chủ hiệu là mấy anh khóa trên mà (Xui thôi nhé)

tienchiennguyen
15-02-2009, 08:13 PM
Cậu xem lại giản đồ pha anh Gem đã post nhé có mà, còn nếu vẫn băn khoăn thì tìm cuốn vật liệu học của thầy Lê Công Dưỡng hoặc thầy Nghiêm Hùng, đọc qua thì biết mà nó chính xác. Tự tìm hiểu sẽ nhớ lâu hơn, nếu không mua thì ra hiệu sách mà tìm.
Cậu học Công Nghiệp TN có thể tìm ở hiệu sách Đại Việt cạnh bưu điện Lưu Xá có cuốn đó. Chủ hiệu là mấy anh khóa trên mà (Xui thôi nhé)
hê hê... chị Dieutn xui em là phải xui cho đúng nha. không đúng là hôm nào em tìm chị tính sổ đấy. hi hì... thanks chị nhiều nha.

tienchiennguyen
15-02-2009, 08:22 PM
em xem lại rồi chị a. nhưng vân thấy băn khoăn quá. chị biết hai quyển vật liệu mà các thầy trường mình viết chứ. hai nhiệt độ khác nhau chị a. mà trên giản đồ của anh Gem lại không chỉ rõ....???hi hì

Dinh Ba Tru
15-02-2009, 08:27 PM
Hãy hỏi Ông Google: phase diagram Fe-Fe3C. Trong đó có thể tìm được nhiều giản đồ pha để xem Fe3C nóng chảy ở nhiệt độ nào. Nói chung, các nhà kỹ thuật - công nghệ không quá quan tâm đến nhiệt độ này, vì trong thực tế không ai sử dụng nó làm gì.

nmtoan244
20-02-2009, 10:33 AM
Bác Nova ơi !Bác có biết sự khác nhau giữa giản đồ trạng thái của sắt_xementit và sắt-graphit không .làm ơn chỉ em với .cám ơn bác nhìu lắm ,Bác phân tích sự khác nhau cho em hỉu với nha .

torain
20-02-2009, 07:11 PM
nếu sau quá trình làm nguội thép sau cùng tích thì sự hình thành tổ chức xêmentit như thế nào ?cái này em không được rõ lắm .tài liệu viết về vấn đề này cũng không thấy luôn .có pro nào biết chỉ em với !!

phuthuy123
23-02-2009, 10:39 PM
những ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim đến giản đồ trạng thái Fe-C là như thế nào anh Nova?

Mesia™
10-05-2009, 03:24 PM
những ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim đến giản đồ trạng thái Fe-C là như thế nào anh Nova?

một số nguyên tố làm tăng độ thấm tôi như Cr, Mn.các nguên tố như Si lại làm giảm độ thấm tôi, gây thoát C, không tạc Cacbit. cái này có trong sách mà bạn mua cuấn vật liệu học ấy trong đấy có hết. thêm cuấn Công nghệ nhiệt luyện nữa. Cr là nguyên rố mở rộng vùng anfa, khi hàm lượng lớn hơn 20% thì thép đó gọi là thép ferit (ít găp, chỉ thấy ở những laọi thép đặc biệt hoạc chuyên dụng)

tranuyen
15-09-2010, 06:50 AM
chưa học nhưng cũng thấy hay lém:105:

ducminh1718
18-09-2010, 08:51 AM
Mấy bác cho em hỏi các đường chấm gạch A,E,B, có ý nghĩa như thế nào vậy. Bữa trước ông thầy em nói em quên mất tiêu rồi.Cám ơn các bác trước nha.:23:

trongtv
22-09-2010, 05:01 PM
[cho em hỏi là ta xác định Xa và Xb bằng cách nào?

Hjc, sao chưa ai trả lời dùm câu hỏi này vậy.

Như Nova nói, từ cột nhiệt độ, ta gióng ngang qua, cắt " đường giới hạn hòa tan " tại 2 điểm, rồi gióng xuống trục X ( nằm ngang ), rồi làm thế nào xác định %C tại vị trí đó ?
Nếu đưa vào máy tính, vẽ theo tỉ lệ thì có khi đoán được, nếu vẽ tay thì làm sao xác định %C ạ ?

Em xin hỏi câu hỏi 2 ( Hjc, câu này hơi ngố ) : giả sử ta xác định được tại vị trí đó là pha gì , %C bao nhiêu. Nếu thực tế ra đi làm trong lĩnh vực này, thì các yếu tố trên có tầm quan trọng như thế nào ạ ?

Khái niệm cùng tinh, cùng tích, trước/sau cùng tinh, cùng tích ? ( Hjc, em hỏi hơi ngố, xin mấy anh/chị giúp đỡ ).

Em xin cám ơn.

TAMAC
22-09-2010, 10:18 PM
Em xin hỏi câu hỏi 2 ( Hjc, câu này hơi ngố ) : giả sử ta xác định được tại vị trí đó là pha gì , %C bao nhiêu. Nếu thực tế ra đi làm trong lĩnh vực này, thì các yếu tố trên có tầm quan trọng như thế nào ạ ?
Khái niệm cùng tinh, cùng tích, trước/sau cùng tinh, cùng tích ? ( Hjc, em hỏi hơi ngố, xin mấy anh/chị giúp đỡ ).
Giản đồ trạng thái Fe-C cũng như một số giản đồ khác là cơ sở để lập các phương án công nghệ trong sản xuất, vd ta biết đường chuyển biến pha nằm ở nhiệt độ 723 độ C, vậy sau khi có chi tiết đúc nếu nung ở khoảng 350 - 450 độ C thì không có sự chuyển biến pha của vật liệu, đây thuần túy chỉ là ủ khử nội lực (khử ứng suất), nếu muốn có tác dụng chuyển biến pha của vật liệu ta phải nung ở nhiệt độ cao hơn 723 độ C và tùy loại vật liệu có chế độ làm nguội thích hợp ta có các phương pháp nhiệt luyện...

Khái niệm cùng tinh, cùng tích là một khái niệm nói chung hơi khó hiểu, tạm diễn giải thế này ở nhiệt độ cao (phía trên của giản đồ) kim loại ở dạng lỏng (L) khi nguội dần kim loại sẽ ở dạng sền sệt lỏng (L) + rắn (R) tiếp tục nguội sẽ đông đặc trở thành rắn (R). Điểm cùng tinh, cùng tích là điểm mà ứng với thành phần %C đó khi nguội đến đúng nhiệt độ kim loại sẽ đột ngột từ L chuyển thành R luôn, không qua giai đoạn sền sệt nữa (thấy khó hiểu chưa???), mơ ước của KS đúc là khi nấu một mác vật liệu đổ vào khuôn thì sẽ từ L thành R luôn, không có sự co, ngót (quá hay)

Với gang điểm cùng tích ở khoảng 4,3%C, ta phải hiểu %C ở đây là C đương lượng (Cđl). Trong gang Si có một số tác dụng tương đương với C cho nên người ta đưa ra khái niệm %Cđl = %C + 1/3 %Si
Nếu Cđl < 4,3 ta có mác gang trước cùng tích (thường hay dùng vì tổ chức cho độ bền tốt)
Nếu Cđl > 4,3 ta có mác gang sau cùng tích (độ bền gang kém hơn)
Khi nấu một mác gang ta sẽ tính toán sao cho Cđl đạt yêu cầu đề ra
VD GX 21 - 40 có yêu cầu %C khoảng 3,0 - 3,4 ; %Si khoảng 1,8 - 2,4 nếu sau khi nấu phân tích có %C = 3,2 ; %Si = 2,1 thì Cđl = 3,2 + 1/3 x 2,1 = 3,9 hơi xa khoảng 4,3 dễ xảy ra co ngót ta có thể điều chỉnh cho tăng %C, Si.
Mặt khác nếu biết gang ta nấu ra là trước cùng tích thì cách dùng chất biến tính cũng sẽ khác đi.

trongtv
22-09-2010, 11:02 PM
Giản đồ trạng thái Fe-C cũng như một số giản đồ khác là cơ sở để lập các phương án công nghệ trong sản xuất, vd ta biết đường chuyển biến pha nằm ở nhiệt độ 723 độ C, vậy sau khi có chi tiết đúc nếu nung ở khoảng 350 - 450 độ C thì không có sự chuyển biến pha của vật liệu, đây thuần túy chỉ là ủ khử nội lực (khử ứng suất), nếu muốn có tác dụng chuyển biến pha của vật liệu ta phải nung ở nhiệt độ cao hơn 723 độ C và tùy loại vật liệu có chế độ làm nguội thích hợp ta có các phương pháp nhiệt luyện...

cái này em đã hiểu, cám ơn anh.


Khái niệm cùng tinh, cùng tích là một khái niệm nói chung hơi khó hiểu, tạm diễn giải thế này ở nhiệt độ cao (phía trên của giản đồ) kim loại ở dạng lỏng (L) khi nguội dần kim loại sẽ ở dạng sền sệt lỏng (L) + rắn (R) tiếp tục nguội sẽ đông đặc trở thành rắn (R). Điểm cùng tinh, cùng tích là điểm mà ứng với thành phần %C đó khi nguội đến đúng nhiệt độ kim loại sẽ đột ngột từ L chuyển thành R luôn, không qua giai đoạn sền sệt nữa (thấy khó hiểu chưa???), mơ ước của KS đúc là khi nấu một mác vật liệu đổ vào khuôn thì sẽ từ L thành R luôn, không có sự co, ngót (quá hay)

Nhưng cái này em vẫn chưa hiểu rõ lắm, " %C tương ứng với nhiệt độ thích hợp, kim loại sẽ chuyển từ L sang R " . Anh có thể ví dụ cụ thể hơn được không ạ ? Bằng phương pháp nào để từ L sang R, để rồi đo %C và nhiệt độ ? Hjc, em nghe cái này lùng bùng quá.


Với gang điểm cùng tích ở khoảng 4,3%C, ta phải hiểu %C ở đây là C đương lượng (Cđl). Trong gang Si có một số tác dụng tương đương với C cho nên người ta đưa ra khái niệm %Cđl = %C + 1/3 %Si
Nếu Cđl < 4,3 ta có mác gang trước cùng tích (thường hay dùng vì tổ chức cho độ bền tốt)
Nếu Cđl > 4,3 ta có mác gang sau cùng tích (độ bền gang kém hơn)
Khi nấu một mác gang ta sẽ tính toán sao cho Cđl đạt yêu cầu đề ra
VD GX 21 - 40 có yêu cầu %C khoảng 3,0 - 3,4 ; %Si khoảng 1,8 - 2,4 nếu sau khi nấu phân tích có %C = 3,2 ; %Si = 2,1 thì Cđl = 3,2 + 1/3 x 2,1 = 3,9 hơi xa khoảng 4,3 dễ xảy ra co ngót ta có thể điều chỉnh cho tăng %C, Si.
Mặt khác nếu biết gang ta nấu ra là trước cùng tích thì cách dùng chất biến tính cũng sẽ khác đi.

Theo như ví dụ của anh, thì gang ta nấu ra sẽ ở vị trí " trước cùng tích ", nếu ta thêm %C và Si vào thì có thể xảy ra sau cùng tích. Như vậy, 2 trạng thái trước cùng tích và sau cùng tích, vật liệu khác nhau như thế nào ạ ? Còn nếu ta may mắn, đúng vị trí cùng tích ( 4,3%C ) thì vật liệu sẽ như thế nào ?

Hjc, vẫn còn một câu hỏi : Như anh Nova nói, từ cột nhiệt độ, ta gióng ngang qua, cắt " đường giới hạn hòa tan " tại 2 điểm, rồi gióng xuống trục X ( nằm ngang ), rồi làm thế nào xác định %C tại vị trí đó ?
Nếu đưa vào máy tính, vẽ theo tỉ lệ thì có khi đoán được, nếu vẽ tay thì làm sao xác định %C ạ ?

Em sắp đi phỏng vấn rồi, họ hỏi vật liệu hơi nhiều, mong mấy anh/chị giúp đỡ
Em xin cám ơn

Up...Up...Hjc

hien.bkdn
25-09-2010, 03:48 AM
anh nova cho e hỏi là e mới học giản đồ pha Fe-C xong thầy giáo giảng là nhiệt độ cao nhất là 1250 rùi xuống đó là 1147 tiếp là 727 mà anh.sao trong đó e thấy là 1600 và 1130 và 723 vậy anh?

Si_Ma_Zi
25-09-2010, 07:13 AM
anh nova cho e hỏi là e mới học giản đồ pha Fe-C xong thầy giáo giảng là nhiệt độ cao nhất là 1250 rùi xuống đó là 1147 tiếp là 727 mà anh.sao trong đó e thấy là 1600 và 1130 và 723 vậy anh?

Bạn đọc thêm sách sẽ có câu trả lời, tính từ dưới lên thì nhiệt độ tăng dần từ 727, 911 ( nhiệt độ mới cập nhật một số sách cũ ghi là 910 hoặc 912), 1147, 1394, 1493,cuối cùng là sắp xỉ 1600.

trongtv
25-09-2010, 01:06 PM
Huhu, có ai trả lời câu hỏi trên giúp em được không ạ ? Em sắp đi phỏng vấn rồi, Hjc.

kien_tic
25-09-2010, 08:01 PM
Bạn xem lại giản đồ pha Fe-C, nhiệt độ 1250 độ C là của điểm D(1250oC, 6,67%C), trên giản đồ Fe-C nhiệt độ cao nhất là 1539oC ứng với điểm A(1539oC,0%C).đường cùng tinh ECF ứng với nhiệt độ 1147oC, đường cùng tích PSK ứng với nhiệt độ 727oC. chúc bạn thành công!

trongtv
27-09-2010, 03:04 PM
em biết rồi, giản đồ chỉ đưa ra một số điểm thôi, ý em là nếu tại một vị trí bất kỳ, ta gióng ngang qua, cắt " đường giới hạn hòa tan " tại một điểm nào đó, rồi gióng điểm đó xuống, làm sao xác định %C.

thibkhn
04-12-2012, 06:12 PM
anh cho em hỏi với đề thi mà người ta cho:Cho hợp kim 97%Fe- 3%C
a. Hãy cho biết quá trình kết tinh của hợp kim này tuwftrangj thái lỏng đến 20 độC. theo giản đò Fe-Fe3C
thì mình xét từ điểm C( 1147, 4,3%) đi thẳng xuống 20 độ C luôn ak,

chimgicat
21-12-2012, 04:33 PM
em có đề thi môn Vât liệu ns:
TÍnh tỉ lệ P và Xe2 ở các %C ns:
0.9,1,1,1,5,...1,55

em muốn hỏi là áp dụng qui tắc cánh tay đòn từ đâu đến đâu
em làm là 0,8-2,14,em xem trong slide của thầy dạy e thì Xe từ 0,8 -2,14 %C
nhưng cũng xem các tài liệu thì có tài liệu lại từ 0,8-4,3

bài em làm:
% Xe2 = (x-0,8)/(2,14-0,8).100
%P = (2,14-x)/(2.14-0.8).100

bác nào nắm chắc cái gì giảng lại cho em với,mông lung quá.thanks