Trang 3/26 đầuđầu 12345678910111213 ... cuốicuối
kết quả từ 21 tới 30 trên 251
  1. #21
    Hội đồng Cố vấn
    Tham gia
    Nov 2007
    Bài gởi
    1,950

    Được tài trợ

    5. Ngăn chặn các chuyển động tự do

    Các mô hình bị ràng buộc không phù hợp có thể tịnh tiến và quay tự do. Nói chung, mỗi thành phần có ba chuyển động tịnh tiến và ba chuyển động quay tự do. Với một assembly, cả sau bậc tự do của mỗi thành phần phải được ngăn chặn. Các yếu tố sau đây góp phần ngăn các chuyển động tự do này:

    • Các ràng buộc tịnh tiến
    • Các thuộc tính của nghiên cứu (soft springinertia relief flags)
    • Các điều kiện tiếp xúc
    • Các kết nối

    Tùy chọn soft spring có thể dùng như một công cụ chuẩn bị để ổn định nghiên cứu. Không nên dùng tùy chọn này trong nghiên cứu cuối cùng. Tùy chọn IIertia relief flag có thể dùng trong một số trường hợp, khi các tải trọng bên ngoài cân bằng.

    a. Các ràng buộc thích hợp cho mô hình solid

    Sự biến dạng của mô hình solid hoàn toàn được xác định bởi ba tịnh tiến của mỗi node. Cả chuyển động quay của mô hình solid cũng hoàn toàn được xác định bởi những tịnh tiến của các node này. Các điều kiện ràng buộc ImmovableFixed là như nhau đối với các phần tử solid.

    Ví dụ: Khảo sát mô hình solid của một khối hộp chữ nhật:

    • Nếu bạn cố định một đỉnh, mô hình vẫn chưa được cố định vì nó vẫn có thể quay quanh đỉnh cố định này.
    • Nếu bạn cố định hai đỉnh, mô hình vẫn chưa được cố định vì nó vẫn có thể quay quanh đường thẳng đi qua hai đỉnh cố định này.
    • Nếu bạn cố định một cạnh, cạnh thẳng nói chung, mô hình vẫn chưa được cố định vì nó vẫn có thể quay quanh cạnh cố định này.
    • Nếu bạn cố định hai bề mặt tham chiếu vuông góc, mô hình vẫn chưa được cố định vì nó vẫn có thể trượt theo hướng pháp tuyến của bề mặt tham chiếu thứ ba.
    • Nếu bạn cố định ba đỉnh không thẳng hàng, mô hình sẽ hoàn toàn được cố định.
    • Nếu bạn cố định một bề mặt, mô hình sẽ được cố định.
    • Nếu bạn cố định một cạnh và một đỉnh không thuộc cạnh này, mô hình sẽ cố định.
    • Nếu bạn cố định ba bề mặt có pháp tuyến vuông góc với nhau, mô hình sẽ cố định.

    Ví dụ một mô hình có lỗ trụ:

    • Nếu bạn ràng buộc bề mặt trụ theo phương hướng kính, mô hình vẫn chưa được cố định vì nó vẫn có thể quay và trượt so với trục.
    • Nếu bạn ràng buộc bề mặt trụ theo phương tiếp tuyến, mô hình vẫn chưa được cố định vì nó vẫn có thể trượt theo hướng trục.
    • Nếu bạn ràng buộc bề mặt trụ theo phương tiếp tuyến và một đỉnh, mô hình sẽ cố định.
    • Nếu bạn cố định một bề mặt bất kỳ, mô hình cũng cố định.

    b. Các ràng buộc phù hợp với Shell

    Sự biến dạng của các mô hình shell hoàn toàn được xác định bởi 3 chuyển động tịnh tiến và 3 chuyển động quay tại mỗi node. Các điều kiện ràng buộc ImmovableFixed là khác nhau trong các shell:

    -Immovable đặt các tịnh tiến bằng không, nhưng không ràng buộc các chuyển động quay.
    -Fixed đặt tất cả các chuyển động tịnh tiến và quay đều bằng không.

    Ví dụ: Khảo sát một tấm phẳng được tạo lưới với các phần tử shell:

    • Nếu bạn ràng buộc Immovable cho một đỉnh, mô hình vẫn chưa cố định vì nó vẫn có thể quay quanh điểm đó.
    • Nếu bạn ràng buộc Immovable cho một cạnh, mô hình vẫn chưa cố định vì nó vẫn có thể quay quanh cạnh đó/
    • Nếu bạn Fixed một cạnh hoặc hơn một đỉnh, mô hình sẽ cố định.

    Không nên chạy nghiên cứu các mô hình lưới shell với một đỉnh cố định. Mặc dù về lý thuyết, cố định một đỉnh đủ để cố định một mô hình lưới shell, nhưng số lượng giả lập lớn có thể dẫn đến các kết quả sai.
    thay đổi nội dung bởi: DCL, 01-11-2008 lúc 06:50 AM

  2. 14 người đã ĐỒNG CẢM với bài viết này:

    hoangcokhi (03-11-2008), hvkts_ctm6 (20-01-2009), kachiusa185 (02-11-2008), leanhvu (01-07-2012), NgocAnh_07 (05-11-2008), nguyenthanh2309 (07-02-2011), Phương Thảo (01-11-2008), sam (01-11-2008), Sơn MDC (11-09-2015), thanhstone (11-11-2010), tincokhi (01-07-2011), vanhoa (05-03-2009), wild orchid (29-04-2009), WMT (31-10-2008)

  3. #22
    Hội đồng Cố vấn
    Tham gia
    Nov 2007
    Bài gởi
    1,950
    6. Các kiểu ràng buộc

    a. Fixed (Cố định)

    Với các lưới solid, kiểu ràng buộc này đặt tất cả các bậc tự do tịnh tiến đều bằng không. Với lưới shell, ràng buộc này đặt tất cả các bậc tự do tịnh tiến và quay đều bằng không. Khi dùng kiểu ràng buộc này, không cần chọn đối tượng tham chiếu.
    Bảng dưới đây tóm tắt các thuộc tính và đầu vào cần thiết cho kiểu ràng buộc này:






    b. Immovable (không tịnh tiến)

    Kiểu ràng buộc này đặt tất cả các bậc tịnh tiến tự do bằng không, như nhau với cả lưới solid và shell. Không dùng đối tượng tham chiếu.
    Bảng dưới đây tóm tắt các thuộc tính và đầu vào cần thiết cho kiểu ràng buộc này:



    Các ràng buộc FixedImmovable hoàn toàn như nhau đối với lưới solid nhưng khác nhau đối với lưới shell. Ví dụ dưới đây sẽ minh họa sự khác nhau này đối với lưới shell:
    Khảo sát một tấm mỏng được giữ ở hai cạnh đối diện. Một áp suất đẳng hướng được đặt lên lưới shell của mô hình này.
    Các sơ đồ dưới cho thấy hình dạng biến dạng của shell này khi dùng ràng buộc ImmovableFixed.





    c. Dùng các tham chiếu


    Bạn có thể dùng các hình dạng tham chiếu để áp dụng các ràng buộc. Tham chiếu có thể là một mặt phẳng, trục, cạnh, hoặc bề mặt. Dùng tùy chọn này, bạn có thể ràng buộc các đỉnh, cạnh và bề mặt.

    Lưu ý: Trong tài liệu assembly, chỉ có các mặt tọa độ và trục của assembly có thể dùng làm tham chiếu. Các hình dạng tham chiếu của Part không dùng được trong tài liệu assembly.
    Số bậc tự do có thể ràng buộc tùy thuộc kiểu lưới và tham chiếu được chọn.


    Dùng một mặt tọa độ làm tham chiếu

    Bạn có thể dùng một mặt tọa độ làm tham chiếu để áp dụng các ràng buộc. Bạn có thể quy định các dịch chuyển theo hướng 1 và 2 của mặt phẳng này cũng như theo hướng pháp tuyến của nó. Với các lưới shell, bạn còn có thể quy định các chuyển động quay theo ba hướng kể trên.
    Bảng dưới đây tóm tắt các thuộc tính của kiểu ràng buộc này:






    Dùng một trục tham chiếu
    Bạn có thể dùng một trục làm tham chiếu để áp dụng các ràng buộc. Bạn có thể quy định các chuyển động tịnh tiến theo các hướng bán kính, tiếp tuyến (chu vi) và dọc trục. Với các lưới shell, bạn còn có thể quy định các chuyển động quay theo ba hướng này.

    Ghi chú: Góc q được xác định cho dịch chuyển theo phương chu vi được dùng để tính toán dich chuyển thực tế (v) tại mỗi node từ công thức: v = r. q, ở đây, r là khoảng cách từ node này đến trục tham chiếu.
    Bảng dưới đây tóm tắt các thuộc tính của kiểu ràng buộc này:


    thay đổi nội dung bởi: DCL, 01-11-2008 lúc 09:00 AM

  4. 17 người đã ĐỒNG CẢM với bài viết này:

    dat19887 (02-07-2010), delete01 (16-08-2010), hoangcokhi (03-11-2008), kachiusa185 (02-11-2008), lecuonghaui (19-08-2010), Meclancer (01-05-2009), NgocAnh_07 (05-11-2008), nguyenthanh2309 (07-02-2011), Phương Thảo (31-10-2008), quynhph584 (01-11-2008), sam (01-11-2008), Sơn MDC (11-09-2015), thanhstone (11-11-2010), tincokhi (01-07-2011), tranvanlong (27-05-2009), wild orchid (29-04-2009), WMT (31-10-2008)

  5. #23
    Hội đồng Cố vấn
    Tham gia
    Nov 2007
    Bài gởi
    1,950
    Vài ví dụ:

    Bề mặt lỗ trụ được chọn có thể quay hoặc di chuyển dọc theo trục. Mũi tên đỏ là những chuyển động được phép:



    Xem xét việc lắp ráp chiếc vòng ở hình 1 vào trong chiếc vòng ở hình 2. Chiếc vòng trong (Hình 1) có đường kính ngoài 18.2 cm và làm bằng một vật liệu đàn hồi. Chiếc vòng ngoài (Hình 2) có đường kính trong là 18 cm và làm bằng một vật liệu cứng. Để lắp ráp chúng như hình 3, hãy gán một dịch chuyển hướng kính trên bề mặt ngoài của vòng trong bằng -0.1 so với trục tham chiếu:







    Dùng một bề mặt mô hình
    Bạn có thể dùng một bề mặt phẳng của mô hình làm tham chiếu để áp dụng các ràng buộc. Bạn có thể quy định các dich chuyển trong các hướng 1 và 2 và pháp tuyến của bề mặt này. Với các lưới shell, bạn còn có thể quy định các chuyển động quay theo ba hướng trên.
    Bảng dưới đây tóm tắt các thuộc tính của kiểu ràng buộc này:




    Các bề mặt đáy của chân bàn chỉ có thể di chuyển trong mặt phẳng của nó (sàn nhà):




    Bạn có thể dùng bề mặt mô hình (face 1) làm tham chiếu để đặt sự dịch chuyển cho các bề mặt chân đế face 2 & 3 dọc theo hướng 1 (Dir 1) bằng không. Không xác định các dịch chuyển theo hai hướng còn lại (Dir 2Normal):



    Một cách dễ dàng để dùng kiểu On flat face là đặt dịch chuyển theo pháp tuyến bằng không.

    Sử dụng một cạnh của mô hình

    Bạn có thể dùng một cạnh thẳng của mô hình làm tham chiếu để áp dụng các ràng buộc. Bạn có thể quy định sự dịch chuyển theo hướng của cạnh này. Với các lưới shell, bạn còn có thể xác định chuyển động quay quanh cạnh này.
    Bảng dưới đây tóm tắt các thuộc tính của kiểu ràng buộc này:




    Ví dụ, bề mặt được chọn (màu xanh lá cây) di chuyển một khoảng 0.5 cm theo hướng được xác định bởi cạnh được chọn (xanh lá cây). Dùng Preview để xem hướng này. Dùng một giá trị âm -0.5 cm để đảo hướng:




    On Flat Face

    Bạn chỉ có thể dùng tùy chọn này khi tất cả các bề mặt được chọn đều phẳng. Mỗi bề mặt này đều có thể làm tham chiếu để áp dụng các ràng buộc đối với các hướng của chính chúng (Direction 1, Direction 2 và Normal).

    Bảng dưới đây tóm tắt các thuộc tính của kiểu ràng buộc này:





    Vài ví dụ:



    thay đổi nội dung bởi: DCL, 01-11-2008 lúc 09:04 AM

  6. 13 người đã ĐỒNG CẢM với bài viết này:

    badg79 (07-12-2008), delete01 (17-08-2010), hoangcokhi (03-11-2008), kachiusa185 (02-11-2008), leanhvu (01-07-2012), NgocAnh_07 (05-11-2008), nguyenthanh2309 (07-02-2011), Phương Thảo (01-11-2008), sam (01-11-2008), Sơn MDC (11-09-2015), thanhstone (11-11-2010), vanhoa (05-03-2009), wild orchid (29-04-2009)

  7. #24
    Hội đồng Cố vấn
    Tham gia
    Nov 2007
    Bài gởi
    1,950
    On Cylindrical Face (Ràng buộc trên mặt trụ)

    Bạn chỉ có thể dùng tùy chọn này khi tất cả các bề mặt được chọn đều là mặt trụ. Mỗi bề mặt này đều có một trục khác nhau. Các hướng bán kính, chu vi và hướng trục cho mỗi bề mặt dựa trên trục của chính bề mặt này.

    Bảng dưới đây tóm tắt các thuộc tính của kiểu ràng buộc này:




    Các hướng bán kính, chu vi và hướng trục kết hợp với bề mặt trụ được minh họa ở hình dưới. Các trục X, Y và Z được quy chiếu theo hướng của hệ tọa độ chung (Plane1).




    Các ví dụ:

    Mô hình bánh xe kép. Bạn có thể dùng tùy chọn On cylindrical faces để thiết lập các dịch chuyển hướng trục (màu đỏ) và hướng kính (xanh lục) bằng không. Cái chốt chỉ còn quy tự do theo phương chu vi (xanh lam):






    On Spherical Face (Ràng buộc trên mặt cầu)

    Bạn chỉ có thể dùng tùy chọn này khi tất cả các mặt được chọn đều là mặt cầu. Mỗi mặt có thể có một tâm riêng. Bán kính, hướng kinh và vĩ tuyến của mỗi mặt được xác định theo tâm của từng mặt.

    Bảng dưới đây tóm tắt các thuộc tính của kiểu ràng buộc này:



    Các hướng bán kính, kinh tuyến và vĩ tuyến của một mặt cầu được minh họa trong hình bên. Dùng Preview để xác định các hướng kinh và vĩ tuyến:



    Ví dụ:



    Symmetry (Ràng buộc Đối xứng)

    Bạn có thể dùng ràng buộc đối xứng để mô phỏng một phần của mô hình thay vì phải mô phỏng toàn bộ mô hình. Khi có điều kiện, việc lợi dụng tính đối xứng của mô hình có thể giúp bạn giảm khối lượng tính toán và nâng cao độ chính xác các kết quả.
    Thủ tục để áp dụng kiểu ràng buộc đối xứng cho các lưới solid và shell kiểu mid-surface là như nhau.
    Lưu ý: Ràng buộc Symmetry đòi hỏi hình dạng, các ràng buộc, tải và các thuộc tính vật liệu cũng phải đối xứng. Nói chung, không nên dùng ràng buộc này cho các nghiên cứu cộng hưởng hoặc ổn định.




    Ràng buộc Symmetry (đối xứng) cho mô hình lưới solid

    Với các mô hình solid, mọi bề mặt trùng với một mặt phẳng đối xứng đều có thể chặn sự tịnh tiến theo phương pháp tuyến của nó. Kiểu ràng buộc Symmetry tự động áp dụng điều kiện này cho tất cả các bề mặt được chọn.

    Dưới đây là một số ví dụ của những mô hình đối xứng qua một hoặc nhiều mặt phẳng.

    Mô hình này là đối xứng qua một mặt phẳng. Bạn có thể phân tích một nửa của mô hình này, đặt các ràng buộc Symmetry cho các mặt có mũi tên đỏ:



    Mô hình này đối xứng qua hai mặt phẳng. Bạn có thể phân tích một phần tư mô hình. Hãy áp dụng kiểu ràng buộc Symmetry cho các bề mặt đối xứng này:



    Dưới đây là mô hình đối xứng trục. Để phân tích mô hình này, bạn có thể dùng một “múi” của nó. Hãy áp dụng kiểu ràng buộc Symmetry cho các bề mặt đối xứng này. Mặc dù về lý thuyết, có thể dùng một múi có góc bất kỳ, nhưng dùng múi có góc quá nhỏ có thể sẽ tạo ra phần tử xấu tại các đỉnh nhọn của mô hình:


    thay đổi nội dung bởi: DCL, 01-11-2008 lúc 10:45 AM

  8. 17 người đã ĐỒNG CẢM với bài viết này:

    badg79 (07-12-2008), delete01 (17-08-2010), hoangcokhi (03-11-2008), kachiusa185 (02-11-2008), leanhvu (01-07-2012), lecuonghaui (19-08-2010), luongbk8x (23-09-2010), minhtuan182 (21-04-2016), NgocAnh_07 (05-11-2008), nguyenthanh2309 (07-02-2011), Phương Thảo (01-11-2008), sam (01-11-2008), Sơn MDC (11-09-2015), tincokhi (01-07-2011), vanhoa (05-03-2009), wild orchid (29-04-2009), xuantum3 (30-01-2010)

  9. #25
    Hội đồng Cố vấn
    Tham gia
    Nov 2007
    Bài gởi
    1,950
    Ràng buộc Symmetry cho các mô hình lưới shell
    Với các mô hình shell, sự đối xứng đòi hỏi các bề mặt trùng với các mặt phẳng đối xứng không được di chuyển theo phương pháp tuyến và quay theo hai phương còn lại.

    Với các nghiên cứu được tạo với tùy chọn lưới Shell using mid-surfaces (Lưới shell dùng mặt trung hòa), một bề mặt đối xứng được coi như cạnh liên kết với nó. Các ràng buộc đối xứng được áp dụng trên các bề mặt trùng với những mặt phẳng đối xứng của mô hình dọc theo chiều dày mô hình. Các ràng buộc đối xứng này được đặt thủ công trên các cạnh shell nằm trên mặt phẳng đối xứng của mô hình.
    Các ví dụ sau sẽ giải thích rõ các kiểu lưới của nghiên cứu tác động thế nào đến cách ràng buộc đối xứng được áp dụng.

    Shell mesh using mid-surface (Lưới shell dùng mặt trung hòa)

    Planar Symmetry (Đối xứng phẳng)

    Mô hình dưới đây đối xứng qua hai mặt phẳng. Bạn có thể phân tích một phần tư mô hình này. Ràng buộc Symmetry sẽ tự động áp dụng các điều kiện di chuyển và quay cho các bề mặt được chọn.




    Axial Symmetry (Đối xứng trục)

    Mô hình dưới đối xứng trục. Bạn có thể phân tích một "múi" của mô hình. Ràng buộc Symmetry sẽ tự động áp dụng các điều kiện di chuyển và quay cho các bề mặt được chọn:





    Shell mesh using surfaces (Lưới shell dùng bề mặt)

    Planar Symmetry (Đối xứng phẳng)

    Mô hình surface dưới đối xứng qua hai mặt phẳng. Bạn có thể phân tích một phần tư mô hình. Do không có bề mặt nào liên kết với các cạnh, bạn cần dùng một đối tượng tham chiếu để đặt các thành phần di chuyển thích hợp bằng không như hình minh họa dưới.

    Lưu ý rằng bạn không thể dùng ràng buộc Symmetry trực tiếp vì điều kiện này chỉ áp dụng được trên các bề mặt, cũng lưu ý rằng các điều kiện đối xứng là khác nhau với mỗi cạnh.



    Axial Symmetry (Đối xứng trục)

    Mô hình dưới đối xứng trục. Bạn có thể phân tích một múi của mô hình. Dùng trục của shell này làm tham chiếu, đặt dịch chuyển theo phương chu vi và các chuyển động quay theo hướng trục và hướng kính bằng không cho các cạnh đứng:





    Roller/Sliding (Lăn/Trượt)


    Dùng ràng buộc Roller/Sliding để quy định rằng một bề mặt phẳng có thể tịnh tiến tự do trong mặt phẳng của nó, nhưng không thể tịnh tiến theo hướng pháp tuyến. Bề mặt này có thể co dãn dưới tác động của tải trọng.
    Hinge

    Dùng ràng buộc Hinge để quy định rằng một bề mặt trụ chỉ có thể quay quanh trục của nó. Bán kính và chiều dài của bề mặt trụ này không đổi dưới tải trọng. Điều kiện này tương đương với kiểu ràng buộc On cylindrical face và đặt các yếu tố radial axial bằng không.

    thay đổi nội dung bởi: DCL, 03-11-2008 lúc 11:25 AM

  10. 14 người đã ĐỒNG CẢM với bài viết này:

    bk_langtu (05-04-2014), delete01 (17-08-2010), hoangcokhi (03-11-2008), kachiusa185 (03-11-2008), leanhvu (01-07-2012), NgocAnh_07 (05-11-2008), nguyenthanh2309 (07-02-2011), phamminhtan (23-02-2012), Phương Thảo (03-11-2008), sam (03-11-2008), tincokhi (01-07-2011), vanhoa (05-03-2009), wild orchid (29-04-2009), xuantum3 (30-01-2010)

  11. #26
    Hội đồng Cố vấn
    Tham gia
    Nov 2007
    Bài gởi
    1,950
    Tải trọng

    Pressure (Áp suất)

    Bảng thuộc tính Pressure đặt áp suất đẳng áp hoặc bất đẳng áp (thay đổi) lên các bề mặt trong các nghiên cứu cấu trúc (tĩnh học, cộng hưởng, ổn định và phi tuyến). Áp suất đẳng áp tác động theo một hướng xác định với phân bố không đổi lên tất cả các bề mặt. Áp suất có thể tác động vuông góc với các bề mặt được chọn hoặc có thể có nhiều hướng khác nhau. Ví dụ, áp suất thủy tĩnh tác động vuông góc lên các bề mặt, trong khi tuyết trên mái nhà lại tác động thẳng đứng, còn gió thì tác động theo phương nằm ngang.

    Cường độ của áp lực tương đương sinh ra bởi áp suất bằng giá trị áp suất nhân với diện tích bề mặt. Tuy nhiên, áp lực thực tế còn tùy thuộc vào hình dạng của bề mặt và hướng của áp suất. Ví dụ, phản lực sinh ra do áp suất thủy tĩnh tác động lên toàn bộ một bề mặt trụ bằng không, do hình dạng của bề mặt này.

    Áp suất bất đẳng áp được mô tả bằng một một tích số và một phân bố áp suất. Phân bố áp suất này được xác định bởi một đa thức bậc hai trong quan hệ với một hệ tọa độ tham chiếu.

    Lưu ý: Hệ tọa độ này phải được định hướng để mô tả được sự phân bố trên bề mặt đích chỉ bằng các tọa độ x và y.

    Pressure Type. Chọn một kiểu áp suất.
    oNormal to selected face. Áp dụng áp suất theo hướng vuông góc với từng bề mặt hoặc cạnh shell bạn chọn. Trong trường hợp các cạnh shell, áp suất này tác động vuông góc với bề mặt hẹp (chiều dày) của shell đó.


    • Use reference. Áp dụng áp suất theo hướng được xác định bởi đối tượng tham chiếu được chọn.

    Lưu ý: Trong một tài liệu assembly, bạn chỉ có thể dùng các mặt phẳng tọa độ và các trục của assembly làm tham chiếu. Bạn không thể dùng các mặt phẳng tọa độ và các trục của part làm tham chiếu.


    • Faces, Edges for Pressure: Chọn các bề mặt của mô hình solid hoặc các cạnh hay bề mặt của mô hình shell để áp dụng áp suất.


    • Face, Edge, Plane, Axis for Direction: Chọn các đối tượng tham chiếu để xác định hướng tác dụng của áp suất. Tùy chọn này chỉ xuất hiện nếu bạn chọn Use reference.

    §Nếu bạn chọn một bề mặt phẳng hoặc một mặt phẳng tọa độ làm tham chiếu, bạn có thể xác định hướng áp suất Along Plane Dir 1, Along Plane Dir 2 hoặc Normal to Plane.

    §Nếu bạn chọn một bề mặt trụ hoặc một trục làm tham chiếu, bạn có thể xác định hướng áp suất theo Radial, Circumferential, hoặc Axial.

    §Nếu bạn chọn một cạnh, bạn có thể xác định hướng áp suất dọc theo cạnh đó. Để đổi hướng, hãy nhập một giá trị âm.


    • Show preview. Tắt bật hiển thị ký hiệu áp suất.


    ·Pressure Value. Đặt đơn vị Units và giá trị áp suất Pressure value.

    ·Variation with Time. Với các nghiên cứu phi tuyến, bạn có thể xác định một đường cong thời gian cho áp suất.


    • Linear. Uses a default linear time curve which passes through the points (0,0) and (tend, Pvalue). Where Pvalue is the pressure specified in the Pressure value box and tend is the End timeSolution tab of the Nonlinear dialog box. specified on the


    • Curve.Uses a user-defined time curve. Click Edit to define or import a time curve. The pressure at any time is calculated by multiplying the pressure value specified above by the Y value of the time curve.


    • Graph. Displays the actual time-dependent pressure.


    ·Nonuniform Distribution. Nếu kiểm, cho phép bạn xác định các tùy chọn cho áp suất bất đẳng áp.


    • Select a Coordinate System. Chọn một hệ tọa độ để xác định áp suất bất đẳng áp.


    • Equation Coefficients. Thiết lập các hệ số của đa thức mô tả sự thay đổi áp suất theo không gian trong hệ tọa độ được chọn.. Các hệ số này phải được xác định trên cơ sở các đơn vị của X và Y như bảng dưới:



    ·Symbol Settings.Đặt màu và cỡ cho các ký hiệu áp suất.

    • Edit color. Chọn một màu cho các ký hiệu áp suất từ bảng màu.


    • Symbol size. Dùng các mũi tên cuộn để thay đổi cỡ các ký hiệu áp suất.

    Lưu ý:

    Sự phân bố áp suất bất đẳng hướng được xác định bởi các hệ số được trong một đa thức bậc hai:

    p(X,Y) = Value (A + B*X + C*Y + D*X*Y + E*X^2 + F*Y^2)

    Ở đây:

    p(X,Y) = cường độ áp suất tác dụng lên một điểm có tọa độ x và y

    Value = số được nhập vào trường Value

    X, Y = các tọa độ của điểm này trong hệ tọa độ được chọn.

    A, B, C, D, EF là các hệ số của đa thức

    * là ký hiệu phép nhân
    .
    thay đổi nội dung bởi: DCL, 03-11-2008 lúc 11:48 AM

  12. 13 người đã ĐỒNG CẢM với bài viết này:

    hoangcokhi (03-11-2008), kachiusa185 (03-11-2008), leanhvu (01-07-2012), lecuonghaui (19-08-2010), ngkcuong82 (11-01-2013), NgocAnh_07 (05-11-2008), nguyenthanh2309 (07-02-2011), Phương Thảo (03-11-2008), sam (03-11-2008), Sơn MDC (11-09-2015), vanhoa (05-03-2009), wild orchid (29-04-2009), xuantum3 (30-01-2010)

  13. #27
    Hội đồng Cố vấn
    Tham gia
    Nov 2007
    Bài gởi
    1,950
    Xác định các tải áp suất đẳng áp

    Đặt áp suất đẳng áp vuông góc lên một bề mặt:

    1. Trong COSMOSWorks Manager, right-click biểu tượng Load/Restraint và chọn Pressure. Bảng thuộc tính Pressure xuất hiện.

    2. Dưới Pressure Type, click Normal to selected face.
    Trong vùng đồ họa, click bề mặt bạn muốn đặt áp suất đẳng áp.

    3. Dưới Pressure Value, làm như sau:

    a. Đặt đơn vị áp suất thích hợp cho Units.

    b. Nhập giá trị áp suất vào hộp Pressure value.

    5. Click OK.

    Đặt áp suất đẳng áp theo một hướng lên một bề mặt:

    1. Trong COSMOSWorks Manager, right-click biểu tượng Load/Restraint và chọn Pressure. Bảng thuộc tính Pressure xuất hiện.

    2. Dưới Pressure Type, click Use reference.

    3. Click vào hộp Faces for Pressure rồi chọn bề mặt bạn muốn đặt áp suất đẳng áp.

    4. Click vào hộp Face, Edge, Plane, Axis for Direction rồi chọn đối tượng cho hướng áp suất.

    5. Chọn một thành phần áp suất phù hợp với đối tượng được chọn cho hướng như sau:


    • Nếu bạn chọn một bề mặt làm hướng, hãy chọn một trong những thành phần sau: Along plane Dir 1, Along plane Dir 2, hoặc Normal to plane .


    • Nếu bạn chọn một cạnh làm hướng, áp suất sẽ tác dụng theo hướng của cạnh được chọn .


    • Nếu bạn chọn một trục làm hướng, hãy chọn một trong những thành phần sau: radial, circumferential, hoặc axial.


    6.Dưới Pressure Value, làm như sau:

    a. Chọn đơn vị áp suất Units .

    b. Nhập giá trị áp suất vào hộp Pressure value box .

    7.Click OK.

    Xác định các tải áp suất bất đẳng áp

    Đặt tải áp suất bất đẳng áp vuông góc với một bề mặt:

    1. Trong COSMOSWorks Manager, right-click biểu tượng Load/Restraint và chọn Pressure. Bảng thuộc tính Pressure xuất hiện.

    2. Dưới Pressure Type, click Normal to selected face.

    3. Trong vùng đồ họa, click bề mặt bạn muốn đặt áp suất.

    4. Dưới Pressure Value, làm như sau:

    a. Đặt đơn vị áp suất thích hợp Units .

    b. Nhập giá trị áp suất vào hộp Pressure value .

    5. Kiểm Nonuniform Distribution.

    6. Click vào hộp Select a Coordinate System rồi chọn một hệ tọa độ trong cây FeatureManager.

    7. Nhập các hệ số phấn bố bất đẳng áp.

    Ví dụ:


    Hình trên đặt áp suất sau:
    P(x,y) = 250 ( 1+2*X+3*y+4*X*Y+5*X2+6*Y2)

    8. Click OK.

    Đặt tải áp suất bất đẳng áp lên một bề mặt với hướng xác định:

    1. Trong COSMOSWorks Manager, right-click biểu tượng Load/Restraint và chọn Pressure. Bảng thuộc tính Pressure xuất hiện.

    2. Dưới Pressure Type, click Use reference.

    3. Click vào hộp Faces for Pressure rồi chọn bề mặt bạn muốn đặt áp suất.

    4. Click vào hộp Face, Edge, Plane, Axis for Direction rồi chọn một đối tượng tham chiếu để xác định hướng.

    5. Chọn một thành phần áp suất phù hợp với đối tượng bạn chọn để xác định hướng như sau:


    • Nếu bạn chọn một bề mặt làm hướng, hãy chọn một trong những thành phần sau: Along plane Dir 1, Along plane Dir 2, hoặc Normal to plane .
    • Nếu bạn chọn một cạnh làm hướng, áp suất sẽ tác dụng theo hướng của cạnh được chọn .
    • Nếu bạn chọn một trục làm hướng, hãy chọn một trong những thành phần sau: radial, circumferential, hoặc axial.

    6. Dưới Pressure Value, làm như sau:

    a. Đặt đơn vị áp suất thích hợp Units.

    b. Nhập giá trị áp suất vào hộp Pressure value.

    7. Kiểm Nonuniform Distribution.

    8. Click vào hộp Select a Coordinate System rồi chọn một hệ tọa độ trong cây FeatureManager.

    9. Nhập hệ số cho phân bố bất đẳng hướng và click OK.

    Sửa đổi tải áp suất

    1. Trong cây COSMOSWorks Manager, right-click tải áp suất bạn muốn sửa đổi và chọn Edit Definition. Bảng thuộc tính Pressure xuất hiện.

    2. Thực hiện các thay đổi cần thiết.

    3. Click OK.
    thay đổi nội dung bởi: DCL, 03-11-2008 lúc 12:18 PM

  14. 13 người đã ĐỒNG CẢM với bài viết này:

    civilizer (14-07-2010), delete01 (17-08-2010), hoangcokhi (03-11-2008), kachiusa185 (03-11-2008), leanhvu (01-07-2012), lecuonghaui (19-08-2010), MyHUT (03-11-2008), nguyenthanh2309 (07-02-2011), Phương Thảo (03-11-2008), sam (04-11-2008), Sơn MDC (11-09-2015), wild orchid (29-04-2009), xuantum3 (30-01-2010)

  15. #28
    Hội đồng Cố vấn
    Tham gia
    Nov 2007
    Bài gởi
    1,950
    Force (Lực)

    Bảng thuộc tính Force đặt các lực, moment, hoặc lực xoắn phân bố đều trên các bề mặt, các cạnh và các đỉnh trong nghiên cứu cấu trúc. Giá trị lực đã xác định được áp dụng cho các bề mặt, các cạnh và các đỉnh này.

    Để đặt một lực lên một điểm trên một bề mặt, bạn cần tách bề mặt này thành một điểm để rồi đặt lực lên điểm đó.

    Bạn chỉ có thể đặt các lực không phân bố đều lên các bề mặt và các cạnh. Một lực không phân bố đều được xác định bởi một giá trị lực và cường độ lực. Giá trị lực được đặt bằng tổng các giá trị tuyệt đối của lực áp dụng lên từng bề mặt và cạnh. Cường độ lực được mô tả bằng các hệ số của một đa thức bậc hai với x và y trong hệ tọa độ tham chiếu, như đã nêu với áp suất thay đổi.

    Lưu ý: Lực xoắn không phân bố đều chưa được hỗ trợ trong phiên bản này.

    Type. Đặt kiểu lực tác dụng.


    • Apply force/moment. Áp dụng các lực và/hoặc các moment. Tùy chọn này đòi hỏi sự xác định hướng lực bằng một đối tượng tham chiếu.
    • Apply normal force. Áp dụng các lực vuông góc với từng bề mặt được chọn. Tùy chọn này không có đối với các đỉnh và các cạnh.
    • Apply torque. Áp dụng lực xoắn. Tùy chọn này đòi hỏi sự xác định hướng xoắn bằng một đối tượng tham chiếu.
    • Faces, Edges, Vertices for Force . Chọn các đối tượng chịu tải lực/moment/lực xoắn trong vùng đồ họa. Các đối tượng phù hợp tùy thuộc vào kiểu tải như sau:

    §Nếu bạn chọn Apply force/moment, bạn có thể chọn các bề mặt, các cạnh và các đỉnh.

    §Nếu bạn chọn Apply normal force, bạn chỉ có thể chọn các bề mặt.

    §Nếu bạn chọn Apply torque, bạn chỉ có thể chọn các bề mặt.


    • Face, Edge, Plane, Axis for Direction . Chọn một đối tượng để xác định hướng cho tải. Các đối tượng phù hợp tùy thuộc vào kiểu của tải như sau:

    §Nếu bạn chọn Apply force/moment, bạn có thể chọn một bề mặt, một mặt phẳng tọa độ tham chiếu, một cạnh hoặc một trục tham chiếu.

    §Nếu bạn chọn Apply torque, bạn có thể chọn một trục tham chiếu, một cạnh, hoặc một bề mặt trụ.

    Lưu ý: Trong một tài liệu assembly, bạn chỉ có thể dùng các mặt phẳng tọa độ và trục tham chiếu của assembly để xác định hướng. Bạn không thể dùng các mặt phẳng tọa độ và trục tham chiếu của part.


    • Show preview. Tắt bật hiển thị các ký hiệu lực/moment/lực xoắn.

    · Units . Đặt các đơn vị sẽ dùng để nhập các giá trị cho lực/moment/lực xoắn. Các đơn vị kả dụng là : SI, English (IPS)Metric (G).

    · Force/Normal Force/Torque. Đặt các giá trị cho các thành phần lực, lực vuông góc hoặc lực xoắn.


    • Nếu bạn chọn Apply force/moment,các giá trị bạn nhập tùy thuộc vào đối tượng được chọn cho hướng như sau:

    §Nếu bạn chọn một mặt phẳng tọa độ hoặc bề mặt phẳng cho hướng, hãy xác định ít nhất một trong những thành phần sau:

    §Along plane Dir 1 . Đặt giá trị của thành phần lực dọc theo hướng 1 của mặt phẳng tọa độ hoặc bề mặt phẳng.

    §Along plane Dir 2 . Đặt giá trị của thành phần lực dọc theo hướng 2 của mặt phẳng tọa độ hoặc bề mặt phẳng.

    §Normal to plane . Đặt giá trị của thành phần lực vuông góc với mặt phẳng tọa độ hoặc bề mặt phẳng.

    §Nếu bạn chọn một trục cho hướng, hãy xác định ít nhất một trong những thành phần sau:

    - Radial . Đặt giá trị của thành phần lực theo hướng kính.

    -Circumferential . Đặt giá trị của thành phần lực theo hướng chu vi.

    -Axial . Đặt giá trị của thành phần lực theo hướng trục.

    §Nếu bạn chọn một cạnh cho hướng, hãy xác định thành phần sau:

    . Along Edge . Đặt giá trị của lực dọc theo cạnh được chọn. Để đổi hướng, hãy nhập một giá trị âm.

    Lưu ý: Không được kiểm các hộp khác nếu bạn không định đặt một giá trị cho nó.


    • Nếu bạn chọn Apply Normal Force , hãy xác định một giá trị của lực.


    • Nếu bạn chọn Apply Torque , hãy xác định một giá trị của lực xoắn.

    ·Variation with Time. Với các nghiên cứu phi tuyến, bạn có thể xác định một lực thay đổi theo thời gian.

    • Linear. Dùng một đường cong thời gian tuyến tính đi qua điểm (0,0) và (tend, Fi). Ở đây, Fi là giá trị thành phần i của lực đã được cxác định trong hộp Force và tend là End time đã được xác định trong nhãn Solution của hộp thoại Nonlinea.


    • Curve. Dùng một đường cong thời gian do người dùng xác định. Click Edit để định nghĩa hoặc nhập một đường cong thời gian. Một thành phần lực sẽ được tính toán tại thời điểm bất kỳ bằng cách nhân giá trị đã xác định ở trên với giá trị Y của đường cong thời gian này.


    • Graph. Hiển thị (các) thành phần lực phụ thuộc theo thời gian.


    ·Nonuniform Distribution. Đặt các tùy chọn cho lực phân bố không đều.

    • Select a Coordinate System . Chọn một hệ tọa độ để xác định lực phân bố không đều.


    • Equation Coefficients. Đặt các hệ số đa thức mô tả sự thay đổi theo không gian của lửctong hệ tọa độ được chọn. Các hệ số này phải được xác định trên cơ sở các đơn vị của x và y như bảng dưới:



    ·Symbol Settings.Đặt các màu và cỡ cho các ký hiệu lực.


    • Edit color. Chọn một màu cho các ký hiệu lực từ bảng màu.


    • Symbol size . Dùng các mũi tên cuộn để thay đổi cỡ ký hiệu lực.


    Lưu ý
    Sự phấn bố của lực phân bố không đều được xác định bởi hệ tọa độ tham chiếu và các hệ số của một đa thức bậc hai.

    F(X,Y) = Value (A + B*X + C*Y + D*X*Y + E*X^2 + F*Y^2)

    Ở đây:


    F(X,Y) = cường độ lực tác động lên một điểm với các tọa độ x và y.

    Value = giá trị nhập trong trường Value

    X, Y = các tọa độ của điểm này trong hệ tọa độ được chọn.

    A, B, C, D, E, và F là các hệ số của đa thức

    * là đấu nhân

  16. 12 người đã ĐỒNG CẢM với bài viết này:

    badg79 (07-12-2008), delete01 (17-08-2010), hoangcokhi (03-11-2008), kachiusa185 (03-11-2008), lehongquan2008 (01-07-2009), MyHUT (03-11-2008), nguyenthanh2309 (07-02-2011), Phương Thảo (03-11-2008), sam (04-11-2008), Sơn MDC (11-09-2015), tincokhi (01-07-2011), wild orchid (29-04-2009)

  17. #29
    Hội đồng Cố vấn
    Tham gia
    Nov 2007
    Bài gởi
    1,950
    Xác định lực phân bố đều

    Xác định lực phân bố đều theo một hướng:

    1. Trong COSMOSWorks Manager, right-click biểu tượng Load/Restraint và chọn Force. Bảng thuộc tính Force xuất hiện.

    2. Dưới Type, click Apply force/moment.

    3. Click vào hộp Face, Edge, Plane, Axis for Direction , rồi chọn đối tượng thích hợp để xác định hướng.

    4. Click vào hộp Faces, Edges, Vertices for Force , rồi chọn bề mặt chịu lực.

    5. Chọn đơn vị thích hợp Units .

    6. Dưới Force (Per entity), làm như sau:


    • Nếu bạn chọn một mặt phẳng tọa độ hoặc bề mặt phẳng cho hướng, hãy xác định ít nhất một trong những thành phần sau: Along plane Dir 1, Along plane Dir 2 hoặc Normal to plane.
    • Nếu bạn chọn một cạnh cho hướng, hãy xác định giá trị lực dọc theo cạnh này Edge.
    • Nếu bạn chọn một mặt phẳng tọa độ hoặc bề mặt phẳng cho hướng, hãy xác định ít nhất một trong những thành phần sau: radial, circumferential, hoặc axial.

    7. Click OK.

    COSMOSWorks sẽ áp dụng lực phân bố đều này theo hướng đã xác định.

    Xác định lực phân bố đều vuông góc với một bề mặt:

    1. Trong COSMOSWorks Manager, right-click biểu tượng Load/Restraint và chọn Force. Bảng thuộc tính Force xuất hiện.

    2. Dưới Type, click Apply normal force.

    3. Trong vùng đồ họa, click bề mặt chịu lực.

    4. Chọn đơn vị lực Units.

    5. Trong hộp Normal Force, nhập một giá trị lực.

    6. Click OK.

    Xác định lực xoắn phân bố đều:

    1. Trong COSMOSWorks Manager, right-click biểu tượng Load/Restraint và chọn Force. Bảng thuộc tính Force xuất hiện.

    2. Dưới Type, click Apply torque.

    3. Click vào hộp Faces for Torque rồi chọn một bề mặt.

    4. Click vào hộp Axis, Edge, Cylindrical Face for Direction rồi chọn một đối tượng xác định hướng.

    5. Chọn đơn vị thích hợp Units.

    6. Dưới Normal Force/Torque (Per entity), xác định Torque value.

    7. Click OK.

    Xác định lực phân bố không đều

    Áp dụng lực phân bố không đều lên một bề mặt theo một hướng:

    1. Trong COSMOSWorks Manager, right-click biểu tượng Load/Restraint và chọn Force. Bảng thuộc tính Force xuất hiện.

    2. Dưới Type, click Apply force/moment.

    3. Click vào hộp Faces, Edges, Vertices for Force rồi chọn bề mặt chịu lực.

    4. Click vào hộp Face, Edge, Plane, Axis for Direction rồi chọn một đối tượng để xác định hướng.

    5. Chọn đơn vị thích hợp Units.

    6. Dưới Force, click thành phần lực thích hợp và nhập giá trị lực.


    • Nếu bạn chọn một bề mặt hoặc một mặt phẳng tọa độ cho hướng, hãy xác định ít nhất một trong những thành phần lực sau: Along plane Dir 1Along plane Dir 2, hoặc Normal to plane.
    • Nếu bạn chọn một cạnh cho hướng, hãy xác định giá trị lực dọc theo cạnh đó .
    • Nếu bạn chọn một trục cho hướng, hãy xác định ít nhất một trong những thành phần lực sau: radial, circumferential, hoặc axial.

    7. Kiểm Nonuniform Distribution.

    8. Click vào hộp Select Coordinate System rồi chọn một hệ tọa độ từ vùng đồ họa hoặc cây FeatureManager.

    9.Nhập các hệ số mô tả sự phân bố lực và click OK.

    Áp dụng lực phân bố không đều vuông góc với một bề mặt:

    1. Trong COSMOSWorks Manager, right-click biểu tượng Load/Restraint và chọn Force. Bảng thuộc tính Force xuất hiện.

    2. Dưới Type, click Apply normal force.

    3. Trong vùng đồ họa, click những bề mặt bạn muốn đặt tải.

    4. Dưới Units , chọn một hệ đơn vị.

    5. Dưới Normal Force , nhập giá trị cho lực.

    6. Kiểm Nonuniform Distribution.

    7. Click vào hộp Select Coordinate System rồi chọn một hệ tọa độ trong vùng đồ họa hoặc FeatureManager.

    8. Nhập các hệ số của sự phân bố lực và click OK.

    Sự phân bố không đều với các lực có hướng thay đổi

    Nếu một sự phân bố được xác định như là các lực thay đổi hướng trên một phần của cạnh hoặc bề mặt như hình minh họa, chương trình sẽ đặt tổng các giá trị tuyệt đối của các lực bằng giá trị được xác định trong bảng thuộc tính.

    Khi áp dụng một lực phân bố không đều có hướng thay đổi (Hình trái), hãy tách đối tượng chịu tải tại nơi lực đổi hướng và đặt các lực vào hai phần được tách (Hình giữa và Hình phải).

    Sửa đổi lực


    1. Trong COSMOSWorks Manager, right-click tải bạn muốn sửa đổi và chọn Edit Definition. Bảng thuộc tính Force xuất hiện.

    2.Thực hiện những thay đổi cần thiết.

    3.Click OK.

  18. 15 người đã ĐỒNG CẢM với bài viết này:

    badg79 (07-12-2008), delete01 (17-08-2010), hoangcokhi (04-11-2008), hvkts_ctm6 (20-01-2009), kachiusa185 (04-11-2008), leanhvu (01-07-2012), lecuonghaui (19-08-2010), lehongquan2008 (01-07-2009), nguyenthanh2309 (07-02-2011), Phương Thảo (04-11-2008), sam (04-11-2008), Sơn MDC (11-09-2015), tincokhi (01-07-2011), wild orchid (29-04-2009), xuantum3 (30-01-2010)

  19. #30
    Hội đồng Cố vấn
    Tham gia
    Nov 2007
    Bài gởi
    1,950
    Gravity (trọng lực)

    Bảng thuộc tính Gravity đặt một gia tốc tuyến tính lên mô hình trong các phân tích cấu trúc và phi tuyến. Bạn sẽ xác định gia tốc trong các hướng x, y và z của hệ tọa độ được chuyển động bởi một mặt phẳng tham chiếu hoặc bề mặt phẳng. Bạn cũng có thể xác định gia tốc dọc theo một cạnh thẳng.

    Lực trọng trường theo mỗi hướng được tính toán bằng cách nhân gia tốc trọng trường đã xác định với khối lượng. Khối lượng được tính toán từ khối lượng riêng của vật liệu. Nếu bạn đã chọn các vật liệu từ các thư viện SolidWorks hoặc COSMOS, thì khối lượng riêng cũng đã được xác định. Nếu bạn tự chọn các thuộc tính vật liệu, bạn cần xác định khối lượng riêng cho chúng.

    Với các nghiên cứu phi tuyến, bạn có thể xác định gia tốc trọng trường phụ thuộc thời gian.

    Lưu ý: Để khảo sát tác động của trọng lực và các kiểu tải khác trong các tính toán cộng hưởng, bạn phải dùng phép giải Direct Sparse như thông thường và kích hoạt Inplane Effect.

    Xác định trọng lực:

    1. Làm một trong những thao tác sau:

    Trong COSMOSWorks Manager, right-click thư mục Load/Restraint và chọn Gravity.

    Hoặc Click COSMOSWorks, Loads/Restraints, Gravity.

    Hoặc Click công cụ Gravity trên thanh công cụ COSMOSWorks Loads.

    Bảng thuộc tính Gravity xuất hiện.

    2. Chọn một bề mặt phẳng, một mặt phẳng tọa độ tham chiếu, hoặc một cạnh thẳng.

    Đối tượng tham chiếu được chọn xuất hiện trong hộp Face, Edge, Plane for Direction dưới Selected Reference.

    3. Dưới Gravitational Acceleration, làm như sau:

    a. Chọn một hệ đơn vị thích hợp Units bạn muốn dùng để nhập các giá trị gia tốc.

    b. Nhập các giá trị cho những thành phần gia tốc.

    Nếu bạn muốn chọn một bề mặt hoặc mặt phẳng tọa độ tham chiếu, hãy xác định ít nhất một trong những thành phần sau:

    § Along plane Dir 1 . Nhập giá trị của thành phần gia tốc theo hướng 1 của mặt phẳng hoặc bề mặt được chọn.

    § Along plane Dir 2 . Nhập giá trị của thành phần gia tốc theo hướng 2 của mặt phẳng hoặc bề mặt được chọn.

    § Normal to plane . Nhập giá trị của thành phần gia tốc theo hướng pháp tuyến của mặt phẳng hoặc bề mặt được chọn.

    Lưu ý: trong một tài liệu assembly, bạn chỉ có thể dùng các mặt phẳng và trục tham chiếu của assembly, không thể dùng của part.

    Nếu bạn chọn một cạnh thẳng, hãy xác định:

    § Along Edge. Nhập giá trị của gia tốc theo phương của cạnh được chọn. Để đổi chiều, nhập một giá trị âm.

    4. Với các nghiên cứu phi tuyến, bạn có thể xác định một gia tốc trọng trường phụ thuộc thời gian.

    Nếu cần, dưới Variation with Time,chọn:

    · Linear. Để dùng một đường thẳng thời gian mặc định đi qua các điểm (0,0) và (tend, Ai). Ở đây, Ai là giá trị của thành phần thứ i của gia tốc đã được xác định trong hôpk Gravitational Acceleration và tend là thời gian kết thúc End time, được xác định tại nhãn Solution trong hộp thoại Nonlinear.

    Hoặc Curve. Để bạn tự xác định đường cong thời gian. Click Edit để xác định hoặc nhập một đường cong thời gian. Mỗi thành phần gia tốc đều được tính toán tại thời điểm bất kỳ bằng cách nhân giá trị xác định nêu trên của nó với giá trị Y của đường cong thời gian.

    · Graph. Hiển thị sự phụ thuộc thời gian của (các) thành phần gia tốc.

    5. Dưới Symbol Settings, làm như sau:

    a. Click Edit color để thay đổi màu của các ký hiệu gia tốc trọng trường.

    b. Click các mũi tên cuộn để thay đổi cỡ ký hiệu gia tốc trọng trường.

    6. Click OK.

    Lưu ý: Bạn có thể nhắc lại các thủ tục trên để xác định một gia tốc theo hướng khác.

    Sửa đổi trọng lực

    1. Trong COSMOSWorks Manager, right-click trọng lực bạn muốn sửa đổi và chọn Edit Definition. Bảng thuộc tính Gravity xuất hiện.

    2. Thực hiện các thay đổi cần thiết.

    3. Click OK.

    Lực ly tâm

    Sử dụng bảng thuộc tính Centrifugal để đặt gia tốc và vận tốc góc cho mô hình trong các nghiên cứu tĩnh, cộng hưởng, ổn định hoặc phi tuyến. COSMOSWorks sẽ dùng các giá trị được xác định của gia tốc và vận tốc góc cùng với khối lượng riêng để tính toán các lực ly tâm. Với các nghiên cứu phi tuyến, bạn còn có thể xác định gia tốc và vận tốc góc thay đổi theo thời gian.

    Xác định tải ly tâm cho mô hình:

    1. Trong COSMOSWorks Manager, right-click biểu tượng Load/Restraint và chọn Centrifugal. Bảng thuộc tính Centrifugal xuất hiện.


    2. Trong vùng đồ họa, chọn một trục, một cạnh, hoặc một bề mặt trụ để xác định hướng cho lực ly tâm.

    Tham chiếu được chọn xuất hiện trong hộp Axis, Edge, Cylindrical Face for Direction.

    Lưu ý: Lực ly tâm luôn luôn được tính theo một trục đi qua trọng tâm của mô hình và song song với hướng được chọn.

    3. Dưới Centrifugal Force, làm như sau:

    a.Chọn đơn vị bạn muốn dùng để nhập giá trị cho gia tốc và vận tốc góc trong Units . Các đơn vị khả dụng sẵn là : radians, cycles, và rpm (vòng trên phút).

    b. Nhập một giá trị cho vận tốc góc Angular Velocity . Để đổi chiều, kiểm Reverse direction.

    c. Nhập một giá trị cho gia tốc góc Angular Acceleration . Để đổi chiều, kiểm Reverse direction.

    5. Trong các nghiên cứu phi tuyến, bạn có thể xác định các lực ly tâm thay đổi theo thời gian bằng cách liên kết chúng với một đường cong thời gian. Dưới Variation with time chọn:


    • Linear. Dùng đường thời gian thẳng theo mặc định đi qua các điểm (0,0) và (tend, A). Ở đây, A là giá trị gia tốc/vận tốc góc đã xác định trong hộp Centrifugal Force và tend là thời gian kết thúc End time đã xác định trên nhãn Solution của hộp thoại Nonlinear.

    -hoặc-


    • Curve. Sử dụng đường cong thời gian do người dùng xác định. Click Edit để xác định hoặc nhập một đường cong thời gian. Gia tốc/vận tốc góc sẽ được tính toán tại thời điểm bất kỳ bằng cách nhân giá trị đã xác định ở trên với giá trị Y của đường cong thời gian.


    • Graph. Hiển thị các thành phần lực ly tâm thực tế theo thời gian.

    5.Click OK .

    Sửa đổi các lực ly tâm

    1. Trong COSMOSWorks Manager, right-click tải ly tâm bạn muốn sửa đổi và chọn Edit Definition. Bảng thuộc tính Centrifugal xuất hiện.

    2. Thực hiện các thay đổi cần thiết.

    3. Click OK.
    thay đổi nội dung bởi: DCL, 04-11-2008 lúc 09:48 AM

  20. 15 người đã ĐỒNG CẢM với bài viết này:

    badg79 (07-12-2008), civilizer (14-07-2010), delete01 (17-08-2010), hoangcokhi (04-11-2008), hvkts_ctm6 (20-01-2009), kachiusa185 (04-11-2008), leanhvu (01-07-2012), luongbk8x (23-09-2010), nguyenthanh2309 (07-02-2011), Phương Thảo (04-11-2008), sam (04-11-2008), Sơn MDC (11-09-2015), thongatpvn (23-05-2009), tincokhi (01-07-2011), vanhoa (05-03-2009)


Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Múi giờ GMT. Hiện tại là 07:23 AM.
Mã nguồn vBulletin 4.x.x
Bản quyền nội dung thuộc MES Lab.
Vui lòng ghi rõ nguồn MES LAB. và LINK đến bài trích dẫn

Thành viên tự chịu trách nhiệm về nội dung mình đăng lên.
Diễn đàn không chịu trách nhiệm về nội dung các liên kết ngoài.
DMCA.com Protection Status