Xin hỏi Hàn inox 304 với inox 316

Discussion in 'Các vấn đề khác' started by LTT, Feb 23, 2016.

  1. LTT

    LTT Member

    Joined:
    May 10, 2011
    Messages:
    178
    Likes Received:
    1
    Mọi người cho em hỏi inox 304 có thể hàn được với inox 316 không ạh ?
     
  2. huytien1042

    huytien1042 Member

    Joined:
    Apr 27, 2011
    Messages:
    44
    Likes Received:
    3
    Ðề: Hàn inox 304 với inox 316

    Trước khi đi vào vấn đề hàn 304-316 dùng loại que hàn (filler) gì cũng nên bàn sơ qua vài vấn đề khái quát căn bản trước khi quyết định tiến trình hàn. Thực tế. Có hai loại hàn. Loại thứ nhất hàn giữa 2 kim loại giống nhau hay gần giống nhau về cơ tính (mechanical properties), hóa tính (chemical prop.) và Lý tính (Physical Prop.) mà giới kỹ thuật gọi là Welding Similar Metals (WSM) và loại thứ hai giữa hai kl khác nhau về cấu trúc cơ, hóa, lý tính, Welding Dissimilar Metals (WDM). Ở mối hàn thứ nhất ta có sự tan chảy nhiệt động học giữa hai KL giống nhau hòa quyện (penetration) vào nhau ở hai bên mép đáy mối hàn, nó hoàn toàn khác với loại thứ nhì mà giới kỹ thuật gọi là sự pha trộn dưới tác động nhiệt (dilution) giữa những hóa chất khác nhau có trong KL que hàn, đế hàn KL A và đế hàn (base metals) KL B. Vì thế, để dung hòa sự khác biệt giữa những giới hạn cho phép trên áp lực dãn (yield strength), áp lực căng hay trương lực (tesion strength) giữa KL tại que hàn, và đế hàn phải theo quy chuẩn tương xứng (Matching). Như thế trương lực tại que hàn và đế KL phải đáp ứng tương đồng cũng như kết hợp phương pháp hàn nào cho ra mức dilution/penetration lý tưởng theo mức tỷ lệ 30/70 hay 50/50..etc (số đầu biểu trưng cho dilution/penetration ở phần đáy hai đế hàn, số sau biểu trưng cho phần mối hàn phía trên phải matching trương lực hay cơ lý hóa tính giống phần KL tại đế hàn) - để hạn chế tối đa những nguyên nhân tiềm năng gây nứt gãy sau này. Muốn như vậy trương lực (tension strength) tại que hàn phải luôn bằng hoặc cao hơn một chút so với trương lực tại phần đế KL. Vd. Thép ASTM A36 (structure steel) low carbon có lực dãn là 36 KSI, trương lực khoảng 58-70 KSI vậy tìm loại que hàn nào có tensile strength gần như tương ứng với A36 tại đế hàn. Ta có que hàn E70 ( trương lực bằng 70 KSI ) là loại có mức trương lực thấp nhất và thông dụng đáp ứng được độ tương ứng vừa rẻ vừa dễ kiếm trên thị trường để tạo nên mối hàn vừa bền vừa có chất lượng tốt khi hàn thép A36 với nhau (WSM). Ngoài ra sự bất tương xứng (Over/Under Matching) đều gây nên hiện tượng đứt gãy mối hàn dưới lực tải thông thường chủ yếu do tình trạng áp lực, trương lực chênh lệch giữa các thành phần hóa, cơ, lý tính giữa mối hàn và đế hàn cũng như áp dụng sai phương pháp hàn làm thiếu nhiệt năng khiến giảm thiểu phần dilution hoặc penetration như đã nói trên. Riêng tấm KL dày hơn 30mm chứa ít nhất 30% carbon thì phải áp dụng phương pháp preheat và post heat treatment để giảm trương lực trước khi hàn.
    Hàn hai KL khác nhau (WDM) vd. base metal ở đây là thép inox 304 hay 316 hàn vào thép A36 hay thép low carbon khác theo dạng như trên thì que hàn phải đáp ứng được cấu trúc mối hàn giống như 304 tại ngay bề mặt mối hàn. 304 tensile strength là 75KSI, A36 gần 70KSI và que hàn 309 TS là 80KSI. Như thế que hàn inox 309 khi tan chảy sẽ tạo ra mối hàn gần giống thép inox 304 hơn là loại thép low carbon như A36 đáp ứng được áp lực khi sử dụng cũng như chất lượng yêu cầu.
    Riêng vấn đề hàn thép 316 vào 304 (WDM) trước hết cả hai đều là thép không rỉ, không nhiễm từ tính có nhiều tương đồng về cơ, lý tính nhưng hóa tính bao gồm các phụ gia (additives) có một khác biệt đó là 316 có chứa từ 2-3% molybdenum và chính chất này làm thép 316 đắt hơn so với 304 và cũng chất phụ gia này khiến thép 316 trở nên một loại thép siêu việt có thể chống lại các chất acid ăn mòn một cách mạnh mẽ vì thế nó được dùng rộng rãi trong kỹ nghệ hàng hải, hóa chất và ngay cả dùng trong phẩu thuật cấy ghép trong cơ thể con người. Như thế ta có thể dùng que hàn 309 khi tan chảy, mối hàn sẽ cho ra gần giống 304 nhưng chỉ thiếu molybdenum nhưng phần dilution yêu cầu từ 40-50% bằng phương pháp GMAW (gas metal arc welding) dùng khí trơ (inert gas) tỷ lệ căn bản 75% Argon + 25% (Argon / Co 2) sẽ bù đắp phần khiếm khuyết và cho ra một mối hàn hoàn hảo. Ngoài ra còn Các phương pháp khác như FCAW (flux core arc welding) SMAW (Shield Metal Arc Welding) và SAW (Submerged Arc Welding) khi có dịp sẽ nói rõ hơn.
    Trên đây là những căn bản sơ lược về hàn kim loại. Chi tiết hóa còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố và công thức chuyên nghiệp tùy vào từng ứng dụng trong các ngành kỹ nghệ. Nhưng nên nhớ là nó chỉ áp dụng cho mọi loại thép có chất lượng được chứng nhận trên thế giới trừ thép Made in China.
     
  3. mannhuapvctrungkien

    mannhuapvctrungkien New Member

    Joined:
    Nov 20, 2018
    Messages:
    6
    Likes Received:
    0
    Hàn hai KL khác nhau (WDM) vd. base metal ở đây là thép inox 304 hay inox 316 hàn vào thép A36 hay thép low carbon khác theo dạng như trên thì que hàn phải đáp ứng được cấu trúc mối hàn giống như 304 tại ngay bề mặt mối hàn. 304 tensile strength là 75KSI, A36 gần 70KSI và que hàn 309 TS là 80KSI.
     

Share This Page

Users Viewing Thread (Users: 0, Guests: 0)

Loading...