Máy Cắt Dây Molipden - Những điều cơ bản

Liễu Ngân Đình

Điều hành viên
Author
HDSD MÁY CẮT DÂY XUNG ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN SỐ
I. ỨNG DỤNG CHỦ YẾU VÀ PHẠM VI SỬ DỤNG(DK7732)
Máy dùng dây điện cực làm công cụ , điều khiển bằng hệ thống điều khiển số, theo quỹ đạo dự định sẵn tiến hành cắt gia công linh kiện.. Thích hợp gia công các loại khuôn mẫu có độ chính xác cao, độ cứng cao, độ rai cao, các linh kiện có hình thái phức tạp và các bản mẫu. Được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như máy đo, đồng hồ đo, điện gia dụng , cơ khí , xe ô tô, công nghiệp nhẹ .
II. CÁC THAM SỐ KỸ THUẬT CHỦ YẾU:
1. Hành trình hướng ngang của bàn thao tác: 320mm
2. Hành trình hướng dọc của bàn thao tác: 400mm
3. Lượng trọng tải đỡ lớn nhất của bàn thao tác: 250kg
4. Độ rộng mặt của bàn thao tác: 360mm
5. Độ dài mặt của bàn thao tác: 610mm
6. Độ dày lớn nhất của vật gia công: 400mm( có thể điều chỉnh)
7. Độ thô ráp bề mặt gia công: Ra<=2.5μm
8. Tỷ lệ loại bỏ nguyên liệu lớn nhất: >=100mm2/ phút
9. Phạm vi đường kính dây điện cực:Ф0.16-0.20mm
10. Tốc độ dây điện cực: 11m/s
11. Dung dịch gia công: DX-1; DX-4, Nam quang –1
12. Điện nguồn cung cấp: 380V, 3 pha, 50Hz
13. Công suất tiêu hao: <2KW
14. Kích thước máy( dài rộng cao): 1500* 1170* 1600mm
15. Trọng lượng máy: 1400kg
III. HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG MÁY
1. Bộ phận cơ khí của máy chủ yếu được cấu thành bởi: Thân máy, bàn thao tác, bộ phận dẫn dây, giá day, hệ thống làm nguội, công cụ kẹp, chụp chống nước, và phụ kiện.
1. Đường truyền động của bàn thao tác:
+ Hướng X: Máy điều khiển phát cấp vào xung điện-->Bước vào máy điện D--> Bánh răng 6/ bánh răng 5/ bánh răng 4/ bánh răng 3--> cán dây1--> Bulông 16
+Hướng Y: Máy điều khiển phát cấp vào xung điện-->Bước vào máy điện M--> Bánh răng 11/ bánh răng12 / bánh răng 13/ bánh răng 14--> cán dây 2--> Bulông 15
+ Nếu bu lông cố định trên nền, cán dây cố định trên mặt đáy tấm kéo. do đó, chuyển động xoay của cán dây chuyển háo thành chuyển động dịch chuyển vị trí trực tuyến của tấm kéo. Trên máy bộ điều khiển mối lần phát ra một xung điện thìbàn thao tác dịch chuyển 0.001mm ( gọi là đương lượng xung điện), ngoài ra thông qua hai cánh tay đòn hướng X,Y giống nhau có thể làm bàn thao tác dịch chuyển vị trítrực tuyến.
2. Đường truyền động của bộ phận dẫn dây
Máy điện K--> Đốt nối trục--> ống dẫn dây quay tốc độ cao--> đồng bộ bánh răng 7--> đồng bộ bánh răng 8--> cán dây 9--> bulông 10 làm tấm kéo di chuyển vị trítrực tuyến--> công tắc hành trình. Bộ phận dẫn dây làm dây điện cực vận hành theo tốc độ cố định, cà làm cho dây điện cực được quấn xếp ngay ngắn trên ống dẫn dây, Công tắc hành trình điều khiển chuyển động thuận ngược của ống dẫn dây.
3. Độ nhọn giá dây
+ Tác dụng của bánh dẫn, xếp dây là bảo đảm dây điện cực vận hành tốc độ cao ,lặp lai theo quỹ đạo nhất định.Hai bước vào máy điện điều khiển bộ phận độ nhọn giá dây làm vận hành theo thướng U,V, thực hiện cắt độ nhọn.
4. Bảng ổ trục lăn, máy điện

TT Tên Model Quy cách Độ chính xác Số lượng Vị trílắp đặt
1 Ổ trục cầu tiếp xúc góc 7105 25*47*12 C 4 Bàn thao tác
2 Ổ trục cầu rãnh sâu 203 17*40*12 D 2 Bàn thao tác
3 Ổ trục cầu rãnh sâu 18 8*22*7 C 4 Bàn thao tác
4 Ổ trục cầu tiếp xúc góc 7203 17*40*12 D 2 Bộ phận dẫn dây
5 Ổ trục cầu rãnh sâu 203(SKF) 17*40*12 C 4 Ống trữ dây
6 Ổ trục cầu rãnh sâu 1000094 4*11*4 D 14 Giá dây
7 Bước vào máy điện 75BF-003 2 Bàn thao tác
8 Bước vào máy điện 45BF-003 2 Bộ phận độ nhọn
9 Máy điện động xoay chiều YS7114 370W 1 Dẫn dây
10 Bơm nước ba pha AB-50 120W 1 Téc nước
11 Ổ trục cầu rãnh sâu 18 8*22*7 1 Bánh căng chặt
IV. Bảng bôi trơn của máy( bảng 2)
TT Đơn vị tra dầu Thời gian tra dầu Phương thức tra dầu Loại dầu bôi trơn
1 Cấp cho vòng bi đòn dây hướng ngang Mỗi ca 1 lần Lọ dầu dầu máy 20#
2 Cấp cho vòng bi đòn dây hướng dọc Mỗi ca 1 lần Lọ dầu dầu máy 20#
3 Cấp cho trục bánh răng giữa hướng ngang 1 tháng một lần Súng phịt dầu dầu máy 20#
4 Cấp cho trục bánh răng giữa hướng dọc 1 tháng một lần Súng phịt dầu dầu máy 20#
5 Giá dây nâng hạ đòn dây 1 tháng một lần Súng phịt dầu dầu máy 20#
6 Bulông đòn dây ống trữ dây 1 tháng một lần Súng phịt dầu dầu máy 20#
7 Ray tấm kéo các bộ phận 1 tháng một lần Súng phịt dầu dầu máy 20#

Chú ý: 1. Ổ trục quay của bánh dẫn trên giá dây dùng mỡ bôi trơn tốc độ cao. Hai tháng thay một lần.
2. Các ổ trục quay khác dùng mỡ bôi trơn nửa năm thay một lần.
V. CHUYỂN RỜI MÁY VÀ LẮP ĐẶT
1. Máy được đóng gói cẩu , máy chủ dùng cáp thép dài cẩu và góc độ cần phải thích hợp. Đường kính cáp thép cần đủ để đỡ được trọng tải của máy được cẩu.Dây cáp tránh tiếp xúc trực tiếp với máy, khi cần thiết tiếp xúc cần đệm vật, để tránh làm hư hỏng đến bề ngoài máy và độ chính xác. Trong quá trình vận chuyển cần tránh các hiện tượng không ổn định nghiêng, va đập .
2. Máy được lắp đặt trên mặt phẳng bố trí như hình 3. Phương hướng lắp đặt máy nên để người thao tác đối diện với nguồn sáng tự nhiện, xung quanh máy không được có các nguồn chấn động mạnh hoặc trường điện từ mạnh và tránh nhiễu âm thanh.Nếu hiện trường gia công thiếu điều khiện tốt , có thể sử dụng nền chống rung. Trong rãnh chống rungcó nhồi vật mềm laọi bỏ rung, làm cho máy và nguồn tạo rung được cách ly.
3. Trước khi mở máy, cần tháo dỡ các bộ phận tấm chắn( hay đoạn ray dẫn dây), tấm ép cố định .Các bộ chuyển động như cán dây phụ, ray dẫn, bánh dẫn phải lau chùi sạch sẽ, các bộ phận máy dã được bôi dầu chống rỉ cần lau dầu máy 30# chống xuất hiện rỉ, các bộ phận chuyển động trước khi vận hành cần bổ xung dầu bôi trơn theo bảng 2.
4. Điều chỉnh máy cân bằng, đặt thước đo độ thăng bằng máy trên mặt của bàn thao tác, đọc số dung sai trên mặt bàn thao tác hướng dọc , ngang là 0.04/1000.
5. Độ kín của máy, kiến nghị nên điều chỉnh nhiệt độ của môi trường 20+/-50C.
6. Nối xung điện và bộ điều khiển theo hướng dẫn sử dụng của bộ phận diện khí.
7. Bộ phận tiếp đất và máy cần được nối tốt , để đảm bảo an toàn khi sử dụng.
VI. THAO TÁC VÀ ĐIỀU CHỈNH MÁY
1. Công tác chuẩn bị trước khi làm:
a. Khởi động công tắc nguồn điện, để máy vận hành không tải , xem các trạng thái làm việc bình thường không.
+ Máy điều khiển cần hoạt động bình thường 10 phút trở lên.
+ Các bộ phận chuyển động của máy cần phải hoạt động bình thường.
+ Nguồn điện xung điện và máy điện của máy hoạt động bình thường , không có sai sót;
+ Điểm tiếp xúc của các công tắc hành trình hoạt động bình thường.
+ Các đường ống vào ra của dung dịch gia công , cửa van thông không tắc, lực ép bình thường, Quá trình truyền động phù hợp yêu cầu.
b. Phun dầu theo yêu cầu bôi trơn của máy. Cụ thể ở bảng 2.
c. Thêm hoặc thay dầu thao tác: Bình thường cáh mỗi tuần thay một lần.
d. Quyết định có điều chỉnh thay dây điện cực hay không.
2. Điều chỉnh giá dây:
Dùng e kê hoặc máy căn chỉnh thẳng đứng dây điện cực để căn chỉnh dây điện cực thẳng góc với mặt của bàn thao tác.
3. Kiểm tra bàn thao tác:
a. Bấm nút bước vào máy điện điều chỉnh bàn phím của máy điều chỉnh , lắc tay bánh lái bàn thao tác hướng ngang dọc, kiểm tra bước vào máy điện có hút không, vào một lượng dịch chuyển vị trínhất định. Để độ khắc mâm quay thuận, quay ngược mõi loại một lần. Kiểm tra độ khắc của mâm đã trở lại vị trí 0 hay chưa.
4. Kẹp linh kiện
a. Kẹp dụng cụ cố định trên bàn thao tác.
b. Khi kẹp linh kiện, cần căn cứ vào sơ đồ yêu cầu dùng bảng % tìm ra mặt tiêu chuẩn của linh kiện.làm cho thăng bằng với hướng dọc hoặc hướng ngang của bàn thao tác.
c. Kiểm tra vị trí linh kiện xem có nằm trong phạm vi có hiệu lực của hành trình bàn thao tác không.
d. Linh kiện và công cụ kẹp trong quá trình cắt, không được chạm vào bất kỳ bộ phận nào của giá dây .
e. Sau khi kẹp xong linh kiện , cần phải làm sạch tất cả các tạp chất trên bàn thao tác
5. Điều chỉnh của bánh dẫn:
Khi điều chỉnh bánh dẫn: cần đảm bảo bánh dẫn truyền động linh hoạt.Khi cần thay bánh dẫn Trong ổ trục cần thêm mỡ bôi trơn cao tốc.
6. Các bước thao tác
a. Mở máy: Ấn công tắc điện nguồn , nối thông nguồn điện.
b. Nhập trình tự gia công vào bộ điều khiển.
c. Mở dẫn dây: Ấn công tắc dẫn dây, Để dây điện cực vận hành không kiểm tra tình trạng rung và mức độ lỏng chặt của dây điện cực. Nếu dây diện cực quá lỏng thì cần phải bổ xung và dùng lực làm chặt dây
d. Mở bơm nước, điều chỉnh lượng nước phun
Khi mở bơm nước, trước hết điều chỉnh vân điều tiết đến trạng thái đóng, sau đó dần dần khởi động, điều tiết đến trụ phun nước lên xuống bao cực dây điện dung. hướng bắn của trụ nước đến vùng cắt dây là được, lượng nước không cần quá lớn.Phần trước mặt đáy giá dây trên có lỗ thoát nước, luôn đảm bảo lưu thông , tránh trong giá dây trên đọng nước lọt vào bộ điều khiển điện của máy.
e. Mở nguồn điện xung điện lựa chọn tham số điện
Người sử dụng căn cứ vào yêu cầu của hiệu suất cắt , độ chính xác, độ thô của bề mặt để lựa chọn tham số điện được hợp lý nhất. Khi dây điện cực cắt vào linh kiện, đề nghị mở khoảng cách xung điện, đợi sau khi cắt vào xong , khi ổn định lại điều tiết khảng cách xung điện, để dòng điện gia công đáp ứng được yêu cầu.
f. Khởi động máy điều khiển, bước vào trạng thái gia công. Quan sát ampe kế trong quá trình cắt, kim chỉ có ổn định không, điều chỉnh cẩn thận, tránh đoản mạch.
g. Sau khi kết thúc gia công cần đóng máy điện bơm nước, đóng máy điện dẫn dây, kiểm tra tọa độ X,Y xem đã về điểm cuối chưa.
+Khi đến điểm cuối tháo linh kiện xuống, rửa sạch và kiểm tra chất lượng, Nếu chưa đến điểm cuối kiểm tra cần kiểm tra trình tự xem có xem có sai không hoặc máy điều khiển có sự cố không, kịp thời có biện pháp bổ xung, tránh đẻ linh kiện bị báo phế.
+ Dọc bàn thao tác điện và trên mảng điều khiển đều có công tắc ấn dừng khẩn cấp màu dỏ, trong quá trình thao tác nếu xảy ra sự cố không lường trước được ấn công tắc đó lập tức ngắt điện dừng máy.
VII. BẢO TRÌ MÁY VÀ LOẠI BỎ SỰ CỐ
1. Bảo trì máy
a. Cả máy cần phải được duy trì sạch sẽ, khi dừng máy trên 8 tiếng cần lau chùi sạch sẽ và bôi dầu chống rỉ.
b. Xung quanh các bộ phận của giá dây như bánh dẫn, miếng dẫn điện, bánh xếp dây cần thường xuyên được lau chùi bằng dầu hỏa, Dầu sau khi lau rửa xong không được để thấm vào bàn thao tác.
c. Bánh dẫn, bánh xếp dây và các ổ trục bình thường sau khi sử dụng 6-8 tháng phải thay cả bộ
d. Hệ thống tuần hoàn dung dịch gia công nếu phát hiện bị tắc phải kịp thời thông, đặc biệt cần tránh dung dịch gia công thấm vào bộ phận điện của máy dẫn tới đoản mạch, làm cháy các linh kiện điện.
e. Máy có lắp cơ cấu bảo vệ dứt dây dừng máy, khi đứt dây kịp thời làm sạch dây điện cực.
f. Khi điện áp cung cấp vượt quá điện áp giới hạn +/-10V, đề nghị nguồn điện máy điều khiển phối hợp ổn áp nguồn điện chuyên dụng.
g. Máy nếnử dụng trong điều kiện sản xuất hai ca và dùng theo quy tắc, Dộ chính xác có thể đảm bảo trong 1 năm, máy sẽ phải sửa chữa đại tu.
2. Sự cố và phương pháp loại bỏ
TT Vấn đề trong gia công Nguyên nhân của sản xuất Phương pháp loại bỏ
1 Bề mặt linh kiện có vết hằn 1. Dây điện cực lỏng hoặc rung.2. Bàn thao tác vận hành ngang dọc không thăng bằng, ống trữ dây vận hành bị lắc mạnh.3. Bộ bám sát cắt không ổn định 1. Thu chặt dây điện cực2. Kiểm tra điều chỉnh bàn thao tác và ống trữ dây.3. Điều tiết tham số điện và tham số biến tần.
2 Dây rung 1. Dây điện cực lỏng2. Sử dụng thời gian dài,độ chính xác ổ trục bánh dẫn thấp , máng bánh dẫn chữ V bị mài mòn.3. Khi thay hướng ống dẫn dây bị kích chấn động. 4. Dây điện cực bị cong không thẳng 1. Thu chặt dây điện cực2. Kịp thời thay đổi bánh dẫn và ổ trục.3. Điều chỉnh và thay đổi đốt liên trục ống trữ dây.4.Thay đổi dây điện cực.
3 Dây lỏng 1. Cuốn dây điện cực quá lỏng.2. Thời gian sử dụng dây điện cực quá dài. 1. Làm chặt lại dây2. Làm chặt dây hoặc thay dây điện cực.
4 Bánh dẫn chuyển động có tiếng lanh lảnh, vận hành không liinh hoạt. 1. Khe trục hướngvà bánh dẫn lớn.2. Điện của dung dịch gia công tiếp xúc vật vào ổ trục .3. Ổ trục sử dụng thời gian dài độ chính xác thấp, dẫn tới bị mài mòn. 1. Điều chỉnh khe trục hướng và bánh dẫn.2. Dùng dầu hỏa làm sạch ổ trục.Thay đổi bánh dẫn và ổ trục.
5 Đứt dây 1. Thời gian sử dụng dây dài làm mòn đường kính bị nhỏ .2. Dây rung quá nghiêm trọng.3. Cung cấp dung dịc gia công cho vùng gia công không đủVật hao mòn điện loại bỏ không tốt.4. Độ dày linh kiện và tham số điện lựa chọn không hợp lý, thường xảy ra đoản mạch. 5. Khe tấm kéo đổi hướng ống trữ dây lớn tạo ra đổi dây.6. Chất liệu linh kiện có tạp chất, bề mặt có lớp khí hóa 1. Thay đổi dây điện cực.2. Kiểm tra các nguyên nhân làm dây rung.3. Điều tiết lưu lượng dung dịch gia công.4. lựa chọn chính xác tham số điện.5. Điều chỉnh khe tấm kéo đổi hướng.6.Dùng tay cắt hoặc loại bỏ lớp khí hóa.
6 Độ chính xác gia công kém 1. Truyền động đòn dây hướng ngang dọc bàn thao tác , độ chính xác định vị kém, khe phản hướng lớn.2. Bánh dẫn rọi thẳng hướng ngang dọc bàn thao tác độ chính xác kém.3. Bánh dẫn vận hành , khe trục hướng lớn, máng hình chữ V bị mài mòn nghiêng trọng.4. Máy điều chỉnh và bước vào máy điện không nhạy thiếu bước, trình tự gia công không trở về 0. 1. Điều chỉnh, kiểm tra các mặt xích phụ đòn dây truyền động.2. Kiểm tra điều chỉnh độ rọi thẳng.3. Thay đổi hặc điều chỉnh bánh dẫn và ổ trục.4.Kiểm tra điều chỉnh máy điều khiển hoặc thay đổi bước vào máy điện.

VIII. Bảng các linh kiện dễ hư hỏng
TT Tên linh kiện Số lượng Bộ phận lắp đặt
1 Bánh dẫn( 31.5 41.5) 2; 2 Giá dây
2 Miếng dẫn điện 2 Giá dây
3 Thanh chắn dây( 4) 1 Giá dây
4 Ổ trục cầu rãnh sâu( 100094; 625) 6; 8 Giá dây
5 Đai đồng bộ 1 Dẫn dây
XI. Phụ lục công nghệ gia công cắt dây
Để phát huy tốt hơn tính năng hiệu quả của máy, Đề nghị người thao tác khi sử dụng máy cần chú ý các điểm sau:
1. Căn cứ vào quy cách trên sơ đồ và tình hình thực tế của linh kiện tính toán tiêu điểm soạn trình tự, nhưng cần xem xét phương pháp lắp kẹp và đường kính dây điện cực, và lựa chọn vị trícắt hợp lý .
2. Theo trình tự đã cài đặt, dùng máy lồng lỗ để lồng đai giấy, Sau khi lồng đai giấy xong tiến hành đối chỉnh, linh kiện hình dạng phức tạp tốt nhất thao tác máy sử dụng chạy không tải một lần hoặc cắt tấm mỏng để thử xem trình tự cài đặt đã chuẩn chưa.
3. Khi lắp kẹp linh kiện cần chú ý vị trí, phạm vi di chuyển của bàn thao tác, làm cho gia công khoang rỗng và yêu cầu sơ đồ tương đồng . Đối với lượng dư đương đối nhỏ hoặc linh kiện có yêu cầu đặc biệt , cần điều chỉnh độ cân bằng của linh kiện và phương hướng dịch chuyển ngang dọc của bàn thao tác, tránh lượng dư không đủ dẫn tới báo phế linh kiện, và cần ghi nhớ bàn thao tác bắt đầu giá trị tiêu chuẩn hướng ngang dọc.
4. Khi gia công khuôn lõm, tấm cố định và một vài dạng rỗng đặc biệt, cần lồng dây điện cực vào các lỗ khuôn của linh kiện.
5. Trong công nghệ gia công cắt dây thành thục một số tính chất đặc biệt, phát huy tính hiệu quả trong sử dụng máy, là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến độ chính xác gia công và phương pháp cụ thể nâng cao độ chính xác gia công.Trong quá trình gia công cắt dây, ngoài độ chính xác trong chuyển động của máy ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác khi gia công, sự thay đổi khoảng cách phóng điện giữa dây điện cực và linh kiện, cùng sự biến hình của linh kiện đối với vật gia công cũng có ảnh hưởng không thể xem nhẹ được.
6. Độ chính xác của máy:
Độ chính xác của máy trước khi xuất xưởng đã hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn có liên quan. Nhưng trước khi gia công linh kiện có độ chính xác cao, người thao tác vẫn phải kiểm tra điều chỉnh độ chính xác cần thiết của máy.
a. Kiểm tra bánh dẫn: trước khi gia công cần kiểm tra máng chữ V của bánh dẫn có bị hư hỏng không, cần loại bỏ các vật tổn haođiện tích tụ trong lòng máng .
b. Kiểm tra khe giữa bàn thao tác hướng dọc ngang đòn dây phụ truyền động. Do truyền động lặp lại liên tục làm độ chính xác bị thay đổi. Do đó trước khi gia công linh kiện chính xác phải sau khi kiểm tra thật cẩn thận và điều chỉnh phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng mới bắt đầu gia công.
c. Các nhân tố như độ to nhỏ khoảng cách xung điện giữa linh kiện và dây điện cực , với chất liệu, tốc độ cắt, thành phần dung dịch làm mát có quan hệ mật thiết với nhau.
+ Sự thay đổi khoảng cách xung điện cùng chất liệu linh kiện, xử lý nhiệt , độ dày cắt khác nhau mà thay đổi. chính do sự khác nhau của tính năng hóa học, vật lý, cơ khí của chất liệu cùng với sự khác nhau của loại bỏ mạt , khả năng loại bỏ ion đều có ảnh hưởng.
+ Mối quan hệ của độ to nhỏ khe xung điện và tốc độ cắt: trong phạm vi gia công có hiệu lực, tốc độ cắt nhanh, khe xung điện nhỏ, tốc độ cắt chậm , khe xung điện lớn, nhưng tốc độ cắt dây tuyệt đối không thể vượt quá tốc độ hao mòn, nếu không sẽ sinh ra đoản mạch. Trong quá trình cắt bảo đảm dòng điện gia công nhất định, điện áp giữa linh kiện gia công và dây điện cực cũng phải nhất định, thì khe xung điện to nhỏ nhất định. Do đó muốn nâng cao độ chính xác gia công, trong quá trình cắt cần cố gắng để biến tần bình ổn, dòng điện gia công cũng cơ bản ổn định.Tốc độ cắt cũng có thể bảo đảm tốc độ bình quân.
+ Mối quan hệ giữa độ to nhỏ khe xung điện và dung dịch làm mát: Thành phần dung dịch làm nguội không giống nhau, suất điện trở khác nhau, khả năng thải mạt và loại bỏ iôn khác nhau có ảnh hưởng đến độ to nhỏ khe xung điện. Do đó, khi gia công linh kiện độ chính xác cao nhất định phải thực hiện thử khe xung điện để tiến hành cài đặt hoặc lựa chọn lượng bổ xung khoảng cách.
7. Phương pháp giảm độ biến hình chất liệu gia công
a. Theo công nghệ hợp lý: khi gia công cắt dây là khâu chủ yếu, lưu trình gia công của linh kiện thép: xuống nguyên liệu ,tạo đúc, ủ, gia công thô cơ khí, tôi, mài gia công, gia công cắt, xử lý nguội.
b. Lựa chọn chất liệu gia công: Chất liệu linh kiện nên chọn loại có lượng biến hình nhỏ, tôi tốt, chất liệu độ kiên cố cao, nếu chất liệu dùng làm khuôn lồi lõm nên chọn các loại hợp kim CrWMn, Cr12Mo, GCr15...
c. Nâng cao chất lượng phôi luyện: Khi luyện cần nghiêm ngặt tiến hành theo quy phạm, Nắm chắc nhiệt độ luyện ban đầu và kết thúc, đặc biệt là thép công cụ hợp kim cao cần chú ý mức độ nghiêng của vật các bon, sau khi luyện cần tiến hành ủ cầu hóa, có thể giảm thấp ứng lực tàn dư xử lý nhiệt.
d. Cần chú ý chất lượng khi xỷ lý nhiệt:khi tôi xử lý nhiệt cần chọn tham số công nghệ hợp lý nghiêm chỉnh điều khiển quy phạm, thao tác cần chính xác, nhiệt độ tôi lửa tăng nhiệt có thể sử dụng giói hạn dưới. Làm nguội cần đều, khi tôi phải kịp thời, nhiệt độ tôi có thể sử dụng giới hạn cao, thời gian cần đầy đủ, cố gắng loại bỏ tàn dư ứng lực sau khi xử lý nhiệt .
e. Biện pháp công nghệ hợp lý
+ Cần chính xác sắp xếp trình tự công nghệ nóng , lạnh. Cần loại bỏ ứng lực sinh ra khi máy gia công .
+ Khi cắt phôi nguyên liệu khuôn lồi, không thể tiến hành cắt từ bộ phận ngoài, cần cách chỗ gần hình vẽ khuôn lồi làm lỗ lồng dây, đồng thời cần chú ý đến vị tríbộ phận cắt , khoảng cách với xung quanh phôi không được quá gần.Cần đảm bảo phôi nguyên liệu có đủ cường độ, nếu không sẽ làm cho linh kiện được cắt biến hình.
+ Điểm bắt đầu cắt tốt nhất là chỗ cân bằng lượng chính của bản vẽ ,và chỗ giao hai đoạn bản vẽ, như vậy đầu mở biến hình ít.
+ Khi linh kiện cắt tương đối lớn, nên vừa cắt vừa thêm tấm kẹp hoặc tấm đệm để đệm cắt. Để giảm bớt do bộ phận linh kiện bị trễ xuống làm cho biến hình.
+ Đối với linh kiện có kích thước nhỏ hoặc nhỏ dài, Nhân tố ảnh hưởng đến biến hình rất phức tạp.khi cắt cần phải dùng phương pháp thử. vừa cắt vừa thử lượng vừa điều chỉnh trình tự, để đạt được theo yêu cầu của bản vẽ là được.
 

Đặt mua Tài liệu Thiết kế & Phát triển sản phẩm với giá ưu đãi

Liễu Ngân Đình

Điều hành viên
Author
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ( BỘ PHẬN ĐIỀU KHIỂN)
A. KHÁI QUÁT:
1. Công dụng chủ yếu và phạm vi sử dụng: Nguồn điện mạch xung (cao tần)là nguồn điện gia công của máy cắt dây xung điện điều khiển số, thích hợp sử dụng gia công khuôn và các linh kiện kim loại có độ thô tương đối cao, cũng thích hợp sử dụng gia công cắt các vật có độ dày lớn.
2. Đặc điểm chủ yếu
a. Cấp dao động sử dụng mạch điện bán dẫn TTL, dễ dàng tạo dao động, tần suất dao động ổn định.
b. Cấp phóng công : sử dụng loại ống trường hiệu ứng VMOS công suất lớn.Nó có đặc điểm: kháng trở vào cao, dòng điện khởi động nhỏ, tốc độ tắt mở nhanh, dễ liên kết sử dụng.
c. Nguồn điện một chiều sử dụng mạch chỉnh lưu kiểu ba pha, cải thiện được tính năng chỉnh lưu, phân lượng một chiều ra lớn, hệ số sóng và hệ số xung điện nhỏ.
d. Tham số xung điện thao tác đơn giản, có thể điều tiết trong phạm vi lớn, thích hợp dùng để gia công vật với yêu cầu công nghệ khác nhau.
B. THAM S Ố K Ý THU ẬT CH Ủ Y ẾU:
1. Điện áp nguồn điện : 3N-380V/220 50Hz
2. Công suất mặc định: 900VA
3. Lựa chọn điện áp gia công xung điện: 2 số
Số Điện áp gia công xung điện (V)
H 100
L 80
4. Lựa chọn độ rộng xung điện: 4 số
Số Độ rộng xung điện ti(us)
1 64
2 32
3 16
4 8
5. Lựa chọn khoảng cách xung điện 4 số
Khoàng cách xung điện t0 = kt1
Trong đó: k là hệ số
Số thứ nhất k=1
Số thứ 2:k=2
Số thứ 3 :k=3
Số thứ 4 :k=4
6. Lựa chọn tham số công suất: 7 ống ( có thể lựa chọn bất kỳ)
Nguồn điện xung điện do 7 ống trường hiệu ứng VMOS hợp thành cấp phóng công .Phân biệt do 4 chiếc công tắc hình thuyền trên mảng điều khiển điều chỉnh 7 ống trường hiệu ứng. Có thể căn cứ vào đối tượng gia công khác nhau, có thể lựa chọn ống 1,2,3,4,5,6,7 trường hiệu ứng đưa vào gia công.
7. Các mục khác:
Tỷ lệ loại bỏ nguyên liệu lớn nhất( tức là công suất cắt lớn nhất) >80mm2 / phút.
(Điều khiện gia công: Chất liệu gia công Crl2, độ dày 80-100mm, đường kính dây molítden 0.18mm; Độ dày vật cắt lớn nhất: 600mm)
C. NGUYÊN L Ý LÀM VI ỆC C ỦA M ẠCH ĐI ỆN:
Nguồn điện xung điện chủ yếu do nguồn điện một chiều, cấp dao động và cấp phóng công hợp thành.

Như hình vẽ tủ nguồn điện xung điện (H1)
Sơ đồ nguyên lý mạch điện nguồn điện xung điện (H4), nguyên lý hoạt động như sau:
1. Dùng bán dẫn thạnh anh và bộ tương phản hợp thành nhiều bộ dao động và mạch điện xử lý tín hiệu, cấu thành lên cấp dao động của nguồn điện xung điện.
+Nhiều bộ dao động là mạch điện sinh ra tín hiệu điện nguồn xung điện, tần suất dao động cố định được sinh ra qua mạch xử lý tín hiệu sẽ thu được tín hiệu xung điện với tần suất khác nhau theo nhu cầu.
+Độ rộng xung điện ti được bố trí bốn số 8us, 16us, 32us và 64 us
+ Khoảng cách xung điện t0 được bố trí theo bốn số của độ rộng xung điện 1,2,4 và 8 lần.
2. Cấp phóng công làm tín hiệu xung điện ra cấp dao động tiến hành phóng to công .
+Nguồn điện xung điện dùng ống trường hiệu ứng VMOS làm ống phóng công, 7 ống liên kết dùng để thêm vào hoặc giảm nhỏ theo ý muốn. Dùng ống 2 cấp hồi phục tốc độ nhanh V10 đến V16 phân biệt quay vòng ngắt, phóng , phân biệt để tránh tổn hại đến ống VMOS.
3. Bộ phận nguồn điện một chiều.
Bộ phận nguồn điện sử dụng dây vào xoay chiều: 3N-380V/220V 50Hz, Công tắc nút ấn SB2 điều chỉnh KM1 tiếp xúc xoay chiều hút nối thông nguồn điện . Điện áp thấp do công tắc nút ấn SA7 điều chỉnh hút zơ le KA10 để nâng hạ.Ngoài ra 2L+(+24V) cung cấp để zơle KA10,KA11, KA12 làm việc.3L+(+15V) cung cấp khởi động ống VMOS. 4L+(+5V) cung cấp tập hợp thành mạch điện nguồn điện làm việc.
D. H Ư ỚNG D ẪN S Ử D ỤNG BÀN THAO TÁC
Bàn thao tác theo hiển thị hình 2


1. SB1: Công tắc ấn nút dừng khẩn cấp tự khoá ( dùng chung với máy điều khiển)
2. SA7 : Công tắc ấn nút lựa chọn cao thế, hạ thế.
3. SA1: Công tắc hình thuyền điều khiển 1 tuyến phóng công
4. SA3: Công tắc hình thuyền điều khiển 2 tuyến phóng công
5. SA5: Công tắc phím đàn lựa chọn độ rộng xung điện.
6. PV: Vôn kế hiển thị điện áp điện một một chiều khi gia công làm việc.
7. PA: Am pe kế hiển thị dòng điện một chiều bình quân xung điện khi gia công
8. SB2: Công tắc nút ấn khởi động ( dùng chung với máy điều khiển)
9. SA9: Công tắc nút ấn lựa chọn ngừng máy kết thúc gia công.
10. SA2: Công tắc hình thuyền điều khiển 2 tuyến phóng công
11. SA4: Công tắc hình thuyền điều khiển 2 tuyến phóng công
12. SA6: C ông t ắc phím đàn l ựa ch ọn kho ảng cách xung điện
E. L ỰA CH ỌN C ỦA THAM S Ố ĐI ỆN
+Lựa chọn chính xác tham số điện nguồn xung điện, khi dây gia công cắt có thể nâng cao chỉ tiêu công nghệ gia công và tính ổn định của gia công.
+Tham số điện của điện nguồn xung điện chủ yếu bao gồm điện áp không tải, độ rộng xung đi ện, khoảng cách xung điện , giá trị cao nhất dòng điện đoản mạch..
+ Khi nguồn điện xung điện tiến hành gia công cắt, ảnh hưởng của tham s ố điện đối với tiêu chuẩn công nghệ gia công có những quy luật bình thường như sau:
1. Tốc độ gia công có thể nâng cao tuỳ theo sự gia tăng của điện áp không tải , dòng điện giá trị đỉnh đoản mạch, độ rộng xung điện, tần suất trùng lặp xung điện. Cũng có thể nói tốc độ gia công tăng lên tuỳ thuộc vào độ tăng cao bình quân của dòng điện gia công .
2. Độ thô ráp của bề mặt gia công tăng hay giảm phụ thuộc vào điện áp không tải, giá trị đỉnh dòng điện đoản mạch, độ rộng xung điện.
3. Khoảng cách phóng điện tăng lên tuỳ thuộc vào độ tăng lên của điện áp không tải.
4. Dòng điện bình quân khi gia công ổn định khoảng 75%-85% khoảng
cách giá trị dòng điện đoản mạch.
5. Trong tình trạng dòng điện gia công bình quân nhất định, tăng cao độ rộng xung điện có lợi cho việc nâng cao tính ổn điịnh gia công và hiệu suất cắt, nhưng độ thô ráp bề mặt gia công theo đó giảm xuống.
F. CÁC VẤN ĐỀ CẦN CHÚÝ KHI SỬ DỤNG:
1. Cần lựa chọn tham số điện nguồn điện xung điện hợp lý
a. Căn cứ vào tính chất vật liệu gia công, độ dày của vật thao tác, yêu cầu công nghệ cắt ( tức là hiệu suất gia công, độ thô ráp của bề mặt...) lựa chọn tham số điện nguồn điện xung điện hợp lý, để có thể đạt tới tiêu chuẩn công nghệ gia công theo yêu cầu và tính ổn định gia công.
b. Nếu cần đạt được hiệu suất gia công cao cần chọn điện áp không tải cao, độ rộng xung điện cao, dòng điện gia công lớn, thì có thể đạt được hiệu suất gia công lớn.
c. Nếu cần đạt được độ thô ráp bề mặt đẹp, cần chọn điện áp không tải thấp, độ rộng xung điện nhỏ, dòng điện gia công nhỏ, thì có thể đạt được độ thô ráp bề mặt gia công tương đối đẹp.
2. Khi gia công cắt tốc độ cấp nguyên liệu và tốc độ tổn hao điện phải điều chỉnh cân bằng, không nên để thiếu sự theo sát, cúng không nên để sự theo sát quá chặt.Thiếu sự theo sát sẽ làm khi ra công thường xuyên có tình trạng ngắt mạch điện, biểu hiện của nó là kim chỉ giá trị trên am pe kế lắc mạnh, bước vào ,ra của máy điện không đồng đều dễ dẫn tới đứt dây. Nếu theo sát quá chặt , dễ dẫn tới đoản mạch , sẽ giảm tốc độ gia công.
+Điều tiết biến tần theo sát như thế nào là lý tưởng? Trực quan khi gia công kim chỉ dòng điện một chiều trên ampe kế PA về cơ bản không lắc, lúc vào, ra của máy điện bình ổn đều đặn, như thế biểu hiện sự điều tiết biến tần bám sát làtương đối lý tưởng.
+ Nếu dùng máy hiển thị sóng quan sát hình sóng điện áp vùng gia công có thể thấy hình sóng như hình 3.( hình vẽ dạng sóng khoảng cách điện áp ).

a--- dạng sóng khoảng cách điện áp
b--- dạng sóng khoảng cách điện áp gia công
c---- dạng sóng khoảng cách điện áp đoản mạch
+ Nếu điều tiết tần suất bám sát tương đối lý tưởng có thể nhìn thấy hình sóng điện áp của vùng gia công đối ứng là : đường hình song a,c mờ; đường hình sóng b đậm. Khi đó đối ứng có thể trực tiếp quan sát thấy kim chỉ của ampe kế dòng điện 1 chiều PA về cơ bản là không lắc, lúc vào ,ra máy điện bình ổn , đồng đều.
3. Trong quá trình gia công bình thường không dễ thay đổi tham số điện gia công, nếu không sẽ tạo cho độ ráp của bề mặt gia công không đồng đều. Nếu thay đổi tham số điện gia công cần phải tắt đầu ra của nguồn điện xung điện, để tránh làm đứt dây.
G. KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA
1. Kiểm tra các điện áp nguồn điện quay vòng
Giữa 1L+ và 1L- có 100V (hoặc 80V); có thể quan sát từ vôn kế một chiều PV.
Giữa 2L+ và 1L- có +24V; giữa 3L và 1L- có +15V; giữa 4L+ và 1L- có +5V .
2. Kiểm tra cấp dao động và hình sóng ra cấp phóng công: Từ cấp dao động dến cấp phóng công hoặc từ cấp phóng công đến cấp dao động dùng máy hiện sóng kiểm tra hình sóng ra( chú ý : SA1,SA2,SA3,SA3,SA4 hợp lại đều) cần phù hợp với hình sóng ra của các cấp cài đặt.
3. Sự cố thường gặp và sửa chữa:
3.1 Hiện tượng nguồn điện xung điện không đưa ra
a. Kiểm tra điịen áp của các mạch quay vòng xem có bình thường không
b. Kiểm tra hình sóng đưa ra của các cấp có bình thường không
Nếu có hiện tượng không bình thường , phân biệt từ trong xem có tuyến nào hàn hư, hay là tiếp xúc không tốt, hay là linh kiện điện hỏng sẽ dùng biện pháp tương ứng để sửa chữa.
3.2 Nguồn điện xung điện khi gia công cắt xuất hiện hiện tượng cháy dây
a. Quan sát phóng xung điện ở vùng gia công bình thường, như thế có thể là do khoảng cách thời gian xung điện ngắn , dẫn tới thời gian tiêu huỷ iôn ở vùng gia công không đủ, khi đó cần tăng thêm khoảng cách thời gian xung điện , sẽ làm thời gian tiêu huỷ iôn ở vùng gia công đủ, đảm bảo gia công cắt bình thường.
b. Quan sát phóng xung điện ở vùng gia công không bình thường, có hiện t ượng sơn lót, thì ống công suất thể hiện ró có thể kích răng hoặc cháy hỏng, lúc này tắt, mở SA1, SA2, SA3, SA4 để phân biệt xem tuyến ống công suất nào bị hỏng để thay ống công suất hỏng , đảm bảo gia công cắt bình thường.
 

Liễu Ngân Đình

Điều hành viên
Author
HƯỚNG DẪN AN TOÀN
I. Hệ thống gia công phóng điện đối với người sử dụng và môi trường đều có thể tạo ra nguy hiểm: Các nguy hiểm chủ yếu và các nguy hại của loại sản xuất này cụ thể như sau:
1. Làm việc khi điện áp cao có thể tạo ra giật điện đối với người thao tác và người quan sát .
2. Trong môi trường của hệ thống này hoặc hệ thống quạt thông gió qua dây cắt dò điện có thể tạo ra hỏa hoạn.
3. Trong quá trình gia công phóng điện,có thể tạo ra dạng khíđộc.
4. Trong quá trình gia công,các phế liệu của sản xuất có thể gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm đất hoặc nước ngầm.
5. Nhiễu điện từ sinh ra có thể tạo ra nhiễu dối với mạng điện và điện không dây, đối với người tạo ra các bức xạ điện từ có hại.
6. Các công cụ linh kiện máy và các vật công tác va chạm có thể tạo ra thương tổn cho người thao tác.
7. Các nguy hiểm trên thông qua hệ thống thiết kế có áp dụng các biện pháp bảo hộ an toàn mà giảm thiểu được rất nhiều, nhưng không thể loại bỏ được tận gốc, người thao tác khi sử dụng phải phát huy trình độ cao nhất sẽ giảm thấp nhất các ảnh hưởng.

II. Các mục cần chú ý
Khi thao tác cần nghiêm chỉnh tuân thủ các quy định sau:
1. Nghiêm chỉnh thực hiện các thao tác bảo vệ và hướng đãn sửa chữa bảo dưỡng của nhà sản xuất, Trước khi mở máy cần phải đọc kỹ các quy định có liên quan đến thao tác lắp đặt và hệ thống an toàn.
2. Chỉ những người đã được tiếp thu đào tạo tương ứng hiểu về nguy hiểm của ngành gia công này mới được thao tác bảo dưỡng và sửa chữa máy gia công phóng điện này.
3. Thực hiện các chế độ phòng tránh sự cố có liên quan và các điều lệ an toàn khác.
III. Phạm vi sử dụng bảo đảm
Máy gia công điện chuyên môn phù hợp tiện bên trong, đối với chất liễu dẫn điện phải chế tạo thiết kế xung điện tiêu chuẩn, đối với các đối tượng khác sử dụng đều không phù hợp. Sử dụng không thích đáng bao gồm các tình huống sau( nhưng không chỉ giới hạn có như vậy)
1. Tự động tiến hành sửa chữa thay đổi phần mêm hoặc hệ thống mạch điện.
2. Gia công ngoài vùng gia công của máy cung cấp , hoặc gia công vượt quá tải trọng cho phép.
3. Thiết bị ngoại vi như công cụ kẹp không đúng.
4. Trong các tình trạng thiết chế đoản mạch, mất hiệu lực , không vận hành được mà vấn tiến hành thao tác với máy.
IV. Thiết chế bảo vệ hệ thống
Máy có phối hợp với các loại cách thức bảo vệ, để giúp đỡ phòng tránh các hiện tượng dưới đây xảy ra:
* Giật điện
* Dung dịch thao tác bị bắn tứ tung
* Đoản mạch , thiếu pha
1. Giật điện:
a. Tủ điện dùng vít đóng kín. Công tắc tổng nguồn điện trên tủ điện có thể dùng ngắt điện nguồn hệ thống.
b. Công tắc dừng máy khẩn cấp màu đỏ trên bảng điều khiển tủ điện, bảng thao tác máy có thể đóng ngắt nguồn điện.
c. Chú ý: khi công tắc tổng nguồn điện và công tác dừng máy khẩn cấp tắt , vẫn còn một số bộ phận mang điện
d. Công tắc khóa.
e. Giữa máy điện của máy và cửa di động có công tác cửa, khi của mở nguồn điện của máy tự động ngắt.
f. Chỉ có trụ nhỏ ngắt điện trên công tắc của kéo hướng ra ngoài mới có thể hợp lại điện nguồn. Khi đó máy điện mang điện, vẫn cho phép ký thuật kiểm tra.

2. Bảo vệ bắn xung quanh
Trong khi lưu lượng bắn phù hợp có thể đảm bảo thải mạt trong khe lửa điện bình thường. Làm nguội và cắt đều trong trạng thái tốt, Hơn nữa hình thái , viền cắt của vật gia công, vật cắt cố định trong khi gia công đều có thể xuất hiện nước bắn xung quanh.
a. Bộ phận tránh bắn xung quanh
Trụ đứng có lắp tấm nghiêng: trên dưới giá dây và bảng thao tác điện có lắp che bảo hộ để tránh nước bắn xung quanh. Trước sau, trái phải của mặt bàn thao tác đều có lắp kính tránh bắn nước.
b. Trước khi gia công phóng điện cần lắp chụp bảo vệ và tấm bảo vệ để chống bắn xung quanh. Đồng thời, lưu lượng dung dịch xả không được chọn quá lớn, để tránh lượng nước bắn xung quanh.
3. Bảo vệ va đập
a. Đối với máy trong khi vận hành ống dây vượt quá hành trình, có thể do công tắc giới hạn vị trí sẽ ngắt điện nguồn để không được vượt quá hành trình hạn định. Ngoài ra máy có thể sử dụng nhiều loại công cụ kẹp. người thao tác khi sử dụng các công cụ kẹp này cần phông tránh vô điều khiện phát sinh sự cố va đập. Khi lắp đặt công cụ kẹp, cần phải chú ý các khả năng các hướng trục vận hành phát sinh va đập.
b. Người thao tác không được đặt tay, công cụ, hoặc vật vào trong bàn thao tác của máy để tránh khi các trục vận hành phát sinh va đập.

4. Loại bỏ nhiễu điện từ
· Hệ thống gia công điện đối với có thể gây nhiễu đối với một số đồ điện gia dụng, nhưng phải trong trường hợp đặc biệt ới cần loại bỏ máy này.
· Sử dụng phương pháp dưới đây có thể phòng tránh bức xạ đối với sản sinh ra đối vùng gia công và trong lưới điện.
· Vị trí lắp đặt máy cần phải tránh xa các máy phát xạ và hấp thụ sinh ra nhiễu. để tránh tạo ra nhiễu đối với mạch điện, máy tính và các phần mềm khác.
· Vị trí lắp đăth tốt nhất là trên bệ nền, chứ không ắp đặt trên mặt đất.
· Lắp đặt tốt nhất là trong kiến trúc bê tông, không nên lắp đặt trong kiến trúc gỗ.
5. Hệ thống dây dẫn
a. Trong quá trình gia công, tốc độ dây điện cực đạt tới 10m/s, như vậy là cực kỳ nguy hiểm, như vậy cần hết sức chú ý không để tay chạm vào.
b. Khi lên dây, nếu sử dụng cán lắc cuốn dây thủ công ,sau khi cuốn dây kết thúc cần thu lại cán lắc, để phòng tránh khi quay điện động cán lắc văng ra làm thương người.
 

Liễu Ngân Đình

Điều hành viên
Author
A. Hướng dẫn an toàn
I. Hệ thống gia công phóng điện đối với người sử dụng và môi trường đều có thể tạo ra nguy hiểm: Các nguy hiểm chủ yếu và các nguy hại của loại sản xuất này cụ thể như sau:
1. Làm việc khi điện áp cao có thể tạo ra giật điện đối với người thao tác và người quan sát .
2. Trong môi trường của hệ thống này hoặc hệ thống quạt thông gió qua dây cắt dò điện có thể tạo ra hỏa hoạn.
3. Trong quá trình gia công phóng điện,có thể tạo ra dạng khíđộc.
4. Trong quá trình gia công,các phế liệu của sản xuất có thể gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm đất hoặc nước ngầm.
5. Nhiễu điện từ sinh ra có thể tạo ra nhiễu dối với mạng điện và điện không dây, đối với người tạo ra các bức xạ điện từ có hại.
6. Các công cụ linh kiện máy và các vật công tác va chạm có thể tạo ra thương tổn cho người thao tác.
7. Các nguy hiểm trên thông qua hệ thống thiết kế có áp dụng các biện pháp bảo hộ an toàn mà giảm thiểu được rất nhiều, nhưng không thể loại bỏ được tận gốc, người thao tác khi sử dụng phải phát huy trình độ cao nhất sẽ giảm thấp nhất các ảnh hưởng.

II. Các mục cần chú ý
Khi thao tác cần nghiêm chỉnh tuân thủ các quy định sau:
1. Nghiêm chỉnh thực hiện các thao tác bảo vệ và hướng đãn sửa chữa bảo dưỡng của nhà sản xuất, Trước khi mở máy cần phải đọc kỹ các quy định có liên quan đến thao tác lắp đặt và hệ thống an toàn.
2. Chỉ những người đã được tiếp thu đào tạo tương ứng hiểu về nguy hiểm của ngành gia công này mới được thao tác bảo dưỡng và sửa chữa máy gia công phóng điện này.
3. Thực hiện các chế độ phòng tránh sự cố có liên quan và các điều lệ an toàn khác.
III. Phạm vi sử dụng bảo đảm
Máy gia công điện chuyên môn phù hợp tiện bên trong, đối với chất liễu dẫn điện phải chế tạo thiết kế xung điện tiêu chuẩn, đối với các đối tượng khác sử dụng đều không phù hợp. Sử dụng không thích đáng bao gồm các tình huống sau( nhưng không chỉ giới hạn có như vậy)
1. Tự động tiến hành sửa chữa thay đổi phần mêm hoặc hệ thống mạch điện.
2. Gia công ngoài vùng gia công của máy cung cấp , hoặc gia công vượt quá tải trọng cho phép.
3. Thiết bị ngoại vi như công cụ kẹp không đúng.
4. Trong các tình trạng thiết chế đoản mạch, mất hiệu lực , không vận hành được mà vấn tiến hành thao tác với máy.
IV. Thiết chế bảo vệ hệ thống
Máy có phối hợp với các loại cách thức bảo vệ, để giúp đỡ phòng tránh các hiện tượng dưới đây xảy ra:
* Giật điện
* Dung dịch thao tác bị bắn tứ tung
* Đoản mạch , thiếu pha
1. Giật điện:
a. Tủ điện dùng vít đóng kín. Công tắc tổng nguồn điện trên tủ điện có thể dùng ngắt điện nguồn hệ thống.
b. Công tắc dừng máy khẩn cấp màu đỏ trên bảng điều khiển tủ điện, bảng thao tác máy có thể đóng ngắt nguồn điện.
c. Chú ý: khi công tắc tổng nguồn điện và công tác dừng máy khẩn cấp tắt , vẫn còn một số bộ phận mang điện
d. Công tắc khóa.
e. Giữa máy điện của máy và cửa di động có công tác cửa, khi của mở nguồn điện của máy tự động ngắt.
f. Chỉ có trụ nhỏ ngắt điện trên công tắc của kéo hướng ra ngoài mới có thể hợp lại điện nguồn. Khi đó máy điện mang điện, vẫn cho phép ký thuật kiểm tra.
2. Bảo vệ bắn xung quanh:
Trong khi lưu lượng bắn phù hợp có thể đảm bảo thải mạt trong khe lửa điện bình thường. Làm nguội và cắt đều trong trạng thái tốt, Hơn nữa hình thái , viền cắt của vật gia công, vật cắt cố định trong khi gia công đều có thể xuất hiện nước bắn xung quanh.
a. Bộ phận tránh bắn xung quanh
Trụ đứng có lắp tấm nghiêng: trên dưới giá dây và bảng thao tác điện có lắp che bảo hộ để tránh nước bắn xung quanh. Trước sau, trái phải của mặt bàn thao tác đều có lắp kính tránh bắn nước.
b. Trước khi gia công phóng điện cần lắp chụp bảo vệ và tấm bảo vệ để chống bắn xung quanh. Đồng thời, lưu lượng dung dịch xả không được chọn quá lớn, để tránh lượng nước bắn xung quanh.
3. Bảo vệ va đập
a. Đối với máy trong khi vận hành ống dây vượt quá hành trình, có thể do công tắc giới hạn vị trí sẽ ngắt điện nguồn để không được vượt quá hành trình hạn định. Ngoài ra máy có thể sử dụng nhiều loại công cụ kẹp. người thao tác khi sử dụng các công cụ kẹp này cần phông tránh vô điều khiện phát sinh sự cố va đập. Khi lắp đặt công cụ kẹp, cần phải chú ý các khả năng các hướng trục vận hành phát sinh va đập.
b. Người thao tác không được đặt tay, công cụ, hoặc vật vào trong bàn thao tác của máy để tránh khi các trục vận hành phát sinh va đập.
4. Loại bỏ nhiễu điện từ:
· Hệ thống gia công điện đối với có thể gây nhiễu đối với một số đồ điện gia dụng, nhưng phải trong trường hợp đặc biệt ới cần loại bỏ máy này.
· Sử dụng phương pháp dưới đây có thể phòng tránh bức xạ đối với sản sinh ra đối vùng gia công và trong lưới điện.
· Vị trí lắp đặt máy cần phải tránh xa các máy phát xạ và hấp thụ sinh ra nhiễu. để tránh tạo ra nhiễu đối với mạch điện, máy tính và các phần mềm khác.
· Vị trí lắp đăth tốt nhất là trên bệ nền, chứ không ắp đặt trên mặt đất.
· Lắp đặt tốt nhất là trong kiến trúc bê tông, không nên lắp đặt trong kiến trúc gỗ.
5. Hệ thống dây dẫn
a. Trong quá trình gia công, tốc độ dây điện cực đạt tới 10m/s, như vậy là cực kỳ nguy hiểm, như vậy cần hết sức chú ý không để tay chạm vào.
b. Khi lên dây, nếu sử dụng cán lắc cuốn dây thủ công ,sau khi cuốn dây kết thúc cần thu lại cán lắc, để phòng tránh khi quay điện độngcán lắc văng ra làm thương người.
V. Biện pháp phòng tránh
1. Khi gia công tất cả chụp và tấm an toàn đều phải được lắp đặt vào vị trí.
2. Sau khi công nhân chuẩn bị làm xong sau khi bộ phận an toàn trở lại vị trícũ mới có thể bắt đầu gia công.
3. Nếu không tuân thủ các nguyên tắc an toàn, nếu xảy ra sự cố nhà xưởng sẽ không chịu trách nhiệm.
VI. Yêu cầu vị trí an toàn
1. Với máy kỹ thuật chính xác cao, lựa chọn vị trí an toàn là vô cùng quan trọng. Độ chính xác của linh kiện phụ thuộc vào yếu tố này.
2. Rung động: Không nên đặt hệ thống này trên nền gần kề với nơi có nguồn rung động.
3. Bụi: Hệ thống này nên lắp đặt ở phòng không có bụi. Máy nên đặt cách xa các thiết bị sinh ra mạt cắt, ví dụ: bụi của thiết bị gia công đá dễ tạo ra hiện tượng đoản mạch trong linh kiện của mảng điều khiển.. Các hạt bụi của máy
mài có thể làm mài mòn ổ bi, ray dẫn và bàn thao tác.
VII. Lưới điện chính
1. Căn cứ số liệu kỹ thuật và yêu cầu
2.Ngoài điện áp, tần số, vị trí pha, điện áp lưới điện cần thống nhất với bảng thuyết minh cảu tủ điện, chế tạo nguồn điện 3 pha 3 dây hoặc 3 pha 4 dây.
3. Cầu chì: 15A-T
4. Điện trở nối đất 1Ω
5. Công suất> 3KVA
VIII. Dung dịch gia công
Dung dịch ra công sử dụng loại dung dịch nhũ hóa dây cắt( tấm), kiến nghị khách hàng nên sử dụng loại dung dịch nhũ hóa DX-I hoặc DX-II, phối hợp nồng độ là 10%-20%, kiến nghị một tuần nên thay dung dịch gia công một lần.
IX. Xử lý bụi
1. Xử lý dung dịch làm việc: trong quá trình xung điện cắt , các hạt kim loại trong khi làm việc sẽ bị rơi vào dung dịch gia công, các hạt kim laọi này có hại rất lớn đến môi trường , cần phải xử lý hoàn hảo theo pháp luật liên quan.
2. Xử lý dây molit đen phế liệu: Dây molit đen phế liệu dùng qua có thể đưa vào bộ phận thu hồi xử lý.
 

Liễu Ngân Đình

Điều hành viên
Author
Hệ thống lập trình điều khiển máy cắt
HL Wire Cut System ( Pci bản).
I. Giới thiệu khái quát
Hệ thống HL hiện nay được sử dụng rộng rãi nhất điều khiển máy cắt dây CNC , tính ổn định cao tính an toàn cao , công dụng lớn.
Bản HL-PCI là đầu nối ISA của thẻ HL được cải tiến thành đầu nối tiên tiến hơn PCI, do đặc tính tiên tiến của đầu nối PCI làm cho bộ phận dây tổng của thẻ HL-PCI và bộ phận điều khiển máy được phân cách tốt hơn, từ đó nâng cao được tính năng chống nhiễu khô và tính ổn định của hệ thống HL.Hơn nữa, lắp đặt nối dây đơn giản , rõ ràng, dễ sửa chữa.. Thẻ HL-PCI đối với thiết bị máy tính yêu cầu không cao.Không cần ổ cứng , phần mềm cũng có thể khởi động vận hành.
II. Chức năng chủ yếu
1. Điều khiển nhiều chức năng, đồng thời trên cùng một bộ máy tính điều khiển được bốn bộ phận cắt các vật khác nhau, vừa có thể gia công vừa có thể lập trình.
2. Độ côn gia công áp dụng 4 trục, 5 trục liên động kỹ thuật điều khiển. Dị hình trên dưới và góc độ đơn giản nhập hai loại phương thức gia công, làm cho độ côn gia công thay đổi nhanh chóng , dễ dàng. Có thể gia công độ côn và hình tròn.
3. Gia công bắt chước, có thể nhanh chóng hiển thị quỹ đạo ra công , đặc biệt là độ côn và quỹ đạo gia công mặt trên dưới của vật gia công dị hình trên dưới.Và hiển thị rõ mốc điểm cuối.
4. Khi thực hiện , hiển thị tiến trình gia công hình vẽ, qua cắt mặt hình vẽ, có thể đồng thời nhìn thấy tình trạng gia công trên 4 máy, và hiển thị tương đối trị số thay đổi của tọa độ chuẩn X,Y,J và tọa độ chuẩn tuyệt đối X,Y,U,V...
5. Bảo vệ khi mất điện , nếu trong quá trình gia công đột ngột mất điện, sau khi có điện sẽ tự động khôi phục tình trạng gia công của các máy. Các dữ liệu lưu trong hệ thống có thể lưu giữ được thời gian dài.
6. Có thể từ khoảng cách mặt nền chuẩn để tính toán căn chỉnh chính xác. Đối với điểm cắt bánh dẫn dịch chuyển làm bổ sung của hướng U và hướng V, từ đố nâng cao độ chính xác độ côn gia công, độ chính xác của cắt côn lớn là ưu thế của phần mềm đồng loại.
7. Có thể kiểm tra thư mục lưu hình vẽ, có thể nhanh chóng tìm ra được dữ liệu cần thiết.
8. Bồi thường độ dịch chuyển nghiêng của dây mô lítđen ( không cần tăng thêm tròn, tỷ lệ gia công có thể điều chỉnh, có nhiều chức năng như: thay đổi tọa độ tiêu chuẩn, gia công tuần hoàn, giới hạn tốc độ bước vào máy điện, tự động trở lại khi đoản mạch.
9. Có thể đặt ( hoặc hủy bỏ) tạm dừng làm đoạn chỉ lệnh sau khi hoàn thành gia công .
10. Có thể bắt đầu gia công ở bất cứ đoạn nào, kết thúc ở bất kỳ đoạn nào, Có thể gia công thuận hướng hoặc ngược hướng.
11. tạm dừng, kết thúc, khi đoản mạch tự động trở lại, cảnh báo đoản mạch thời gian dài( 1 phút).
12. Hệ thống nối với hệ thống mạng của khách hàng, trong hệ thống mạng tiến hành trao đổi dữ liệu và giám sát các tiến trình gia công.
13. Có thể chuyển đổi dữ liệu theo biểu mẫu DXF và biểu mẫu ISOG của AUTOCARD .
14. Cắm bổ sung gia công bán kính lớn nhất có thể đạt tới 2000M
15. Thời gian gia công tự động lũy kế, thuận tiện cho quản lý sản xuất.
16. Sau khi máy thêm thước , có thể thực hiện điều khiển kép kín.

III. Thao tác sử dụng:
Sau khi nối điện, máy tính có thể nhanh chóng nhập vào hệ thống này, lựa chọn 1. RUN vận hành , bấm lại phím trở lại máy để vào menu chủ. Trong menu có thể di chuênr con trỏ hoặc ấn chữ cái màu đỏ trên menu tương ứng để tiến hành thao tác tương ứng.
1. Dữ liệu vào
Trước khi cắt vật, cần phải dữ liệu chỉ lệnh 3B của vật này nhập vào vùng dữ liệu ảo, cái gọi là vùng ảo dữ liệu gia công thực tế là vùng lưu chỉ lệnh gia công tạm thời. Thao tác như sau:
Đầu tiên, trên thanh menu chủ ấn nút F, sau đó căn cứ vào khác biệt đường kính nhập vào để làm các thao tác sau:
1.1. Từ kho hình vẽ WS-C điều chỉnh nhập:
Ấn nút trở lại máy, con trỏ di chuyển đến dữ liệu cần thiết, ấn nút trở lại máy, ấn nút ESC thoát ra.
Chú ý: Kho hình vẽ WS-C là nơi file dữ liệu được lưu hệ thống, Nhiều nhất có thế lưu được khoảng 300 file dữ liệu. thay bộ nhớ nén có thể lưu giữ được khoảng 1200 file dữ liệu. Các file dữ liệuđược lưu trong kho hình vẽ được lưu thời gian dài, lưu file dữ liệu tại đĩa ảo sau khi tắt máy hoặc ấn nút khôi phục sẽ tự động xóa.
1.2 Nhập vào từ đĩa cứng:
Ấn F4, lại bấm D, để con trỏ di chuyển đến file dữ liệu cần thiết, ấn F3, để con chuột di chuyển đến đĩa ảo, bấm vào nút trở lại máy, sau đó ấn nút ESC để thoát ra.
1.3 Nhập vào từ đĩa mềm:
Ấn F4, cho đĩa mềm vào, ấn A, để con trỏ vào file dữ liệu , ấn F3, để con trỏ di chuyển đến đĩa ảo , ấn nút trở về máy, lại ấn ESC thoát ra.
Chú ý: Vận dụng nút F3 có thể lưu chuyển file dữ liệu giữa3 bộ phận: kho hình vẽ, đĩa cứng , đĩa mềm. Hệ thống này không dùng đĩa cứng , đĩa mềm mà chỉ sử dụng kho hình vẽ WS-C cũng có thể thao tác bình thường.
1.4 Sửa chỉ lệnh 3B
Có lúc cần sửa một đoạn chỉ lệnh 3B. Phương pháp thao tác như sau: Trong menu chủ bấm nút F, con trỏ dịch chuyển đến dữ liệu 3B cần sửa, ấn nút trở lại máy, hiển thị chỉ lệnh 3B, sau khi ấn nút INSERT, dùng mũi tên lên xuống sang trái phải và nút Space bar ( nút cách)thì có thể tiến hành sửa chỉ lệnh 3B, sửa chỉ lện xong, ấn nút ESC thoát ra.
1.5 Dùng tay nhập chỉ lệnh 3B
Khi cắt một số vật đơn giản , nếu một hình tròn hoặc hình vuôngthì không cần thiết phải lập trình,trực tiếp dùng tay nhập chỉ lệnh 3B, phương pháp thao tác như sau:
Trong menu chủ ấn nút B , rồi ấn nút trở lại máy, sau đó ấn vào biểu mẫu tiêu chuẩn nhập chỉ lệnh 3B.
VD: B3000 B4000B4000G Y L 2, Nếu giá trị tọa độ chuẩn là 0 thì có thể lược bỏ.
VD: BBB5000GXL3.Sau khi nhập xong một dãy, ấn nút trở lại máy, lại nhập dãy sau, khi nhập xong ấn nút ESC thoát ra. Chỉ lệnh nhập bằng tay tự động được đặt tên là NON.B.
1.6. Xem thư mục kho hình vẽ
Hệ thống này có chức năng xem thư mục kho hình vẽ, Có thể nhanh chóng và tìm ra được file dữ liệu cần .Thao tác như sau:
Ấn nút Tab trong menu chủ, thìtự động các hình vẽ trong kho fiel hình vẽ lần lượt hiển thị và tên dữ liệu chỉ lệnh 3B tương ứng. Ấn nút cách để tạm dừng , ấn nút cách để tiếp tục.
2. Cắt mô phỏng:
Sau khi điều chỉnh nhập dữ liệu trước khi chính thức cắt, cần để bảo đảm , trước hết tiến hành cắt mô phỏng để quan sát hình vẽ(đặc biệtu là độ côn và vật dị hình trên dưới) và tọa độ về không có chính xác không. Tránh do trường hợp lập trình sơ xuất hoặc cài đặt tham số gia công không đúng mà làm cho vật cắt bị báo phế. Thao tác như sau:
2.1. Ấn X trong menu chủ, hiển thị đĩa ảo dữ liệu gia công( dữ liệu chỉ lệnh 3B), nếu không dữ liệu, cần phải trở lại menu chủ để nhập điều chỉnh thêm dữ liệu( xem mục 1 nhập điều chỉnh dữ liệu).
2.2. Con trỏ di tới dữ liệu chỉ lệnh 3B cần cắt mô phỏng, ấn nút trở lại máy, sẽ hiển thị ra hình vẽ vật gia công, nếu tỷ lệ của hình vẽ quá to hoặc quá nhỏ không tiện cho việc quan sát , có thể ấn nút + hoặc - để tiến hành điều chỉnh . Nếu vị trí của hình vẽ không chuẩn có thể ấn nút mũi tên lệ xuống trái phải để tiến hành điều chỉnh.
2.3. Nếu như vật bình thường( không có độ côn, không dị hình trên dưới) có thể ấn F4, nút trở lại máy, lập tức hiển thị trung điểm X,Y trở về tọa độ 0.
2.4. Vật gia công có độ côn hoặc dị hình trên dưới, cần phải quan sát quỹ đạo cắt mặt trên dưới của nó. Ấn F3, hiển thị menu cài đặt tham số mô phỏng, trong đó hạn độ là tốc độ cắt mô phỏng, bình thường lấy giá trị lớn nhất là 4096. Dùng nút mũi tên trái, phải có thể điều chỉnh. Ấn G, nút trở về máy. cài đặt menu tham số độ côn , như sau:


Menu cài đặt độ côn:
Degree Độ côn -1. Cài đặt góc độ côn( chú ý 1)
File2 Dữ liệu dị hình -2. Ấn nút Enter lựa trọn dữ liệu hình trên(chú ý 2)
Width Độ dày vật - 3. Độ dày vật tham khảo theo hình vẽ 1
Base Độ cao nền chuẩn -4. Khoảng cách kích thước mặt và trung tâm bánh dẫn dưới, tham khảo hình vẽ 1
Height K/c giá dây -5. Khoảng cách giá dây máy( K/c trung tâm bánh dẫn) tham khảo hình vẽ 1
Idler Bán kính bánh dẫn -6. Bán kính bánh dẫn( làm điểm cắt bù dùng), khi không yêu cầu có thể cài đặt là 0( chú ý 3).
V mode Kiểu mẫu độ côn-7. Mô hình kết cấu độ côn: tấm đẩy nhỏ/ bánh dẫn lắc/ giá dây lắc(chú ý 4)
Rmin Bán kính hình tròn -8. Bánh kính đường tròn( giá trị R nhỏ nhất),trong hình vẽ gia công nhỏ hơn giá trị R cung tròn để xử lý cung tròn( ghi chú 5).
Cali Tính toán căn chỉnh -9. Tính toán căn chỉnh dựa vào Base và Hieght ( ghi chú 6)

Phương pháp cài đặt: Sau khi ấn nút trở lại máy, nhập trị số(đơn vị: 1: góc độ ,3,4,5,6,7: mm).
Ghi chú 1: Góc độ côn theo một cạnh tính, đơn vị là độ, lấy hệ 10 để nhập, nếu không phải là hệ10 thì trước hết phải đổi thành hệ10( như: 1030’ = 1.50 ).
Khi cắt ngược chiều kim đồng hồ lấy góc độ + vật cắt trên nhỏ dưới to( côn +); lấy góc độ - thì vật cắt trên to dưới nhỏ( côn ngược). Khi cắt thuận chiều kim đồng hồ thì làm ngược lại. Hệ thống này có thể cắt thay đổi côn. Tham khỏa ví dụ 1.
Ghi chú 2: chọn mục đó của menu có thể gia công dị hình trên dưới, File2 là hình vẽ mặt trên của vật cắt. di con trỏ đến dữ liệu cần thiết, ấn nút trở lại máy, điều chỉnh nhập dữ liệu hình vẽ trên, ấn ESC thì có thể hiển thị lặp thêm hình vẽ trên dưới .Tham khảo ví dụ 2.
Ghi chú 3: khi điểm cắt nghiêng bổ xung , nhập bán kínhcủa bánh dẫn là được.
Ghi chú 4: Ấn 3 lần Enter sửa đổi, đối với kết cấu độ côn kiểu mẫu tấm kéo nhỏ và bánh dẫn lắc, hệ thống này đối với hướngU và hướng V đều làm bù vào điểm cắt bánh dẫn, Đối với mẫu giá dây lắc, thì chỉ đối với hướng V bù vào điểm cắt bánh dẫn.
Ghi chú 5: Vừa nhập giá trị bán kính cung tròn, thì trong vật cắt bán kính nhỏ hơn cung tròn của giá trị bán kính cung tròn đã cài đặt sẽ theo giá trị bán kính cung tròn để cắt cung tròn. Nếu chỉ hy vọng cung tròn chỉ định nào đó đẻ cắt cung tròn, ngoài ra theo đọ côn bình thường cắt, thì có thể trong dữ liệu chỉ lệnh 3B, đoạn trước chỉ lệnh 3B của cung tròn chỉ định này chèn thêm ký tự E R là được. Phương pháp thao tác của nó có thể tham khảo VD 1cắt thay đổi côn.
Ghi chú 6: Tình trạng kiểm tra Base và Height không chuẩn xác( yêu cầu cần cố gắng chính xác), Có thể cắt trước hình trụ một độ côn, sau đó kiểm tra thực tế đường kính trên dưới độ côn của hình trụ, nhập vào máy tính có thể tự động tính ra chính xác Base và Height.
Sau khi hoàn tất cài đặt tham số độ côn , ấn ESC thoát ra, ấn F1, nút trở lại máy, lại ấn nút trở lại máy, thì có thể bắt đầu tiến hành cắt mô phỏng. Cắt xong hiển thị tọa độ điểm cuối X’, Y’, U, V. Umax và Vmax là khoảng cách là khoảng cách dịch chuyển lớn nhất của trục UV trong quá trình cắt. Các giá trị này không được vượt quá hành trình lớn nhất cho phép của trục UV. Sau khi kết thúc cắt mô phỏng , ấn nút cách, E, ESC trở lại menu chủ.
3. Cắt chính thức
Sau khi cắt mô phỏng không có sai sót gì, lắp kẹp vật cắt, khởi động ống dây, bơm nước, cao tần có thể tiến hành cắt chính thức.
3.1. Trong menu chủ chọn gia công #1( khi chỉ có một thẻ điều khiển chỉ có thể chọn gia công #1. Nếu đồng thời lắp nhiều thẻ điều khiển , có thể lựa chọn gia công #2, gia công #3, gia công#4) , ấn nút trở về máy, C, hiển thị dữ liệu gia công.
3.2. Di con trỏ đến dữ liệu 3B cần cắt, ấn nút trở lại máy, hiển thị ra hình vẽ chỉ lệnh 3 B đó, cần điều chỉnh tỷ lệ to nhỏ và vị trí thích hợp.(tham khảo mục 1 gia công mô phỏng).
3.3. Ấn F3, hiển thị menu cài đặt tham số gia công như sau:
Cài đặt tham số gia công:

V.F Biến tần -1. Khi cắt khe của dây molitđen và vật cắt , trị sso cang to câng theo sát chặt.
Offset giá trị bù -2. Cài đặt giá trị bù/ lượng dịch chuyển nghiêng( ghi chú 1).
G rade Giá trị độ côn -3. Ấn nút Enter, vào menu cài đặt độ con( ghi chú 2).
Ratio Tỷ lệ gia công -4. Tỷ lệ hình vẽ gia công.
Axis Chuyển đổi tọa độ -5. Có thể chọn 8 loại chuyển đổi tọa độ, bao gồm cả thay kính.
Loop Gia công tuần hoàn -6. Số lần gia công tuần hoàn, 1: một lần, 2: hai lần, nhiều nhất là 255 lần
Speed Bước tốc độ - 7. Nhập vào menu cài đặt giới hạn tốc độ bước vào máy điện ( ghi chú 3).
XYUV tấm đẩy căn chỉnh -8. Nhập vào menu căn chỉnh tấm đẩy.
Process Điều chỉnh - 9. Ấn Enter nhập vào menu điều khiển.
Hours Thời gian máy - 10. Số giờ làm việc thực tế của máy.


Phương pháp cài đặt:
1. 5. 6. 7 . 8 . 9. ấn nút [ Enter], [Page Up],[Page Down], hoặc nút mũi tên trái phải.
2 . 3. 4. Sau khi ấn [Enter] nhập trị số(đơn vị: 2: mm, 3: góc độ)
Menu cài đặt giới hạn tốc độ:
XY speed Tốc độ -1. Tốc độ cấp vào lớn nhất khi trục XY làm việc(đơn vị:μ / giây, bên dưới cũng giống như thế)
UV speed Tốc độ -2. Tốc độ cấp vào lớn nhất khi trục UV làm việc.
XY limit G/hạn tốc độ -3. Tốc độ cấp vào lớn nhất khi trục XY di chuyển tốc độ cao
UV limit G/hạn tốc độ -4. Tốc độ cấp vào lớn nhất khi trục UV di chuyển tốc độ cao

Menu căn chỉnh tấm đẩy:
XY Căn chỉnh tấm đẩy -1. Căn chỉnh/ di chuyển tấm đẩy XY( chú ý 5).
UV căn chỉnh tấm đẩy -2. Căn chỉnh/ di chuyển tấm đẩy UV( chú ý 5).
Motor k/c bước -3. Cài đặt khoảng cách bước của máy vào hệ thống( chú ý 4).
3/3 ba pha 3 nhịp
6/3 ba pha 6 nhịp
10/5 năm pha 10 nhịp
5 Axis. 6/3: điều khiển 5 trục
 

Liễu Ngân Đình

Điều hành viên
Author
Phương pháp căn chỉnh:
1.2. sau khi ấn Enter, nút mũi tên căn chỉnh, nút cách để về 0(đơn vị: μ )
3. Ấn liên tục 3 lần Enter mới có thể thay đổi.
Cài đ ặt tham số Process:
Trở lại 0 sec –1. lựa chọn trở lại đoản mạch.
Làm sạch góc 0sec –2. lựa chọn thời gian làm sạch góc( chú ý 7).
Tự động dừng On – 3. Cài đặt On hoặc Off tự động dừng máy ( chú ý8).
Chú ý1: Phương pháp bù: Bám phương hướng trước cắt , hướng dây môlít đen nghiêng bên phải lấy bù +, không cần thêm chuyển tiếp tròn, nhưng cần kép kín hình vẽ. Nếu khi lập trình đã có bù dây môlítđen dịch chuyển nghiêng thì ở đây không cần bù ,nên cài là 0.
Chú ý 2: Cài đặt độ côn tham khảo mục 1 gia công mô phỏng
Chú ý 3: Limit giới hạn tốc độ là phòng tránh khi tấm đẩy di chuyển tốc độ cao làm tốc độ bước vào máy điện quá nhanh dẫn tới mất bước. Các máy không cùng model có giá trị giới hạn tốc độ không giống, có thể thông qua thực tiễn để có được. Sau khi cài đặt giá trị giới hạn tốc độ không nên tùy tiện thay đổi. Speed tốc độ là tốc độ cấp vào lớn nhất khi tấm đẩy thực tế hoạt động, cài đặt tốc độ phù hợp kết hợp với điều chỉnh biến tần (V.F) có thể theo sát cắt ổn định, vật cắt càng dày tốc độ bước vào của nó càng cần nhỏ, trong quá trình gia công có thể điều chỉnh.
Chú ý 4: Khoảng cách bước là phương pháp hoạt động bước vào máy điện, Đối với mỗi loại model máy mà nói, khoảng cách bước là có định . đã qua cài đặt không thể tùy tiện thay đổi, nếu không sẽ làm báo lỗi vật cắt. Cho nên , để bảo vệ, cần ấn 3 lần nút trở lại máy mới có thể sửa.
Chú ý 5: Sau khi ấn nút trở về máy, ấn nút mũi tên lên xuống trái phải, có thể di chuyển tấm đẩy X,Y,U,V, Ấn một cái đi một bước( dùng để sửa chữa), ấn giữ thì liên tục di chuyển( dùng để căn chỉnh vật cắt).
Nếu sau khi ấn nút trở lại máy nhập trị số, mở cao tần, cấp vào, trị số đó có thể làm thành chỉ lệnh trực tuyến tiến hành cắt.
Chú ý 6: Lựa chọn trở lại đoản mạch, mối lần ấn nút trở lại máy tăng thêm 5 giây( sec) Lớn nhất là 35 giây . thời gian đó là đoản mạch sau khi phát sinh bao nhiêu giây sẽ tự động nhập trở lại, sau khi hủy bỏ đoản mạch lập tức khôi phục tiến lên. Liên tục trở lại 1 phút mà đoản mạch chưa được loại trừ thì tự động cảnh báo dừng máy. Khi cài đặt 0 sec(0 giây) là trở lại thủ công, tức là khi đoản mạch cần nhân viên thao tác nhập trở lại, sau khi loại trừ đoản mạch xong nhân viên thao tác lại khôi phục tiến lên. Nếu sau khi phát sinh đoản mạch liên tục 1 phút không có người can thiệp thì sẽ tự động cảnh báo dừng máy.
Chú ý 7:Sau khi hàon thành gia công mỗi đoạn chỉ lệnh thời gian dừng lưu cao tần, dùng làm sạch góc, lựa chọn thời gian làm sạch góc, cài đặt là 0sec( 0 giây) là không có chức năng làm sạch góc, mối lần ấn trở lại máy tăng thêm 1 giây , lớn nhất là 15 giây.
Chú ý 8: Cài đặt tự động dừng máy, ấn nút trở lại máy lựa chọn On hoặc OFF chức năng tự động dừng máy.
3.4. Cài đặt xong các tham sốấn ESC đẻ thoát ra, ấn F1 hiển thị bắt đầu đoạn 1, biểu thị bắt đầu cắt từ đoạn thứ nhất.( nếu muốn cắt từ đoạn thứ N thì cần phải dùng nút xóa xóa chữ 1, sau đó nhập vào chữ số N). Lại ấn nút trở lại máyhiển thị điểm cuối đoạn XX( cũng như vậy , nếu muốn kết thúc ở đoạn thứ M thì dùng nút xóa xóa XX, sau đó nhập chữ số M), lại ấn nút trở lại máy.
3.5. Ấn F12 để khóa cấp vào( menu cấp vào nền lam biến thành xanh lá cây nhạt, lại ấn F12, thì màu xanh lá cây nhạt biến thành màu lam, lới lỏng cấp vào) , ấn F10 lựa chọn tự động( menu nền xanh lá cây nhạt là tự động, lại ấn F10 , từ xanh lá cây nhạt thành xanh lam băng thủ công) ,ấn F11 mở cao tần, bắt đầu cắt( lại ấn F11 là tắt cao tần).
3.6. Xử lý các tình huống trong quá trinh cắt:
A, Bám sát không ổn định:
Sau khi ấn F3 , dùng nút mũi tên trái phải điều chỉnh giá trị biến tần( V.F), đến lúc bám sát ổn định là được. Khi cắt vật có độ dày bám sát sẽ khó điều chỉnh. có thể sau khi điều chỉnh giá trị tốc độ bước vào phù hợp lại tiến hành điều chỉnhcho đên skhi bám sát ổn định là được. sau khi hoàn thành điều chỉnh ấn ESC để thoát ra.
B, Trở lại đoản mạch
Khi phát sinh đoản mạch, nếu cài đặt tham số tự động trở lại, sau số phút đó( láy cài đặt số để định), thì hệ thống sẽ tự động trở lại , sau khi triệt tiêu đoản mạch tự động khôi phục tiến lên. Sau khi liên tục trở lại 1 phút đoản mạch vẫn chưa bị loại bỏ thì tự động cảnh báo dừng máy. Nếu tham số cài đặt là trở lại thủ công thì cần người thao tác xử lý: trước hết là ấn nút cách, ấn B để nhập trở lại. Sau khi đoản mạch được loại bỏ, ấn nút cách lại ấn nút F khôi phục tiến lên. Nếu Nếu thời gian đoản mạch liên tục sau một phút mà người không xử lý thì tự động cảnh báo dừng máy.
C, Tạm dừng tạm thời
Ấn nút cách tậm dừng, ấn C khôi phục gia công.
D, Cài đặt doạn cắt hết tạm dừng, ấn nút F là được, lại ấn nút F để hủy bỏ.
E, Mất điện giữ chừng:
Khi cắt giữa chừng mất điện, hệ thống tự động bảo vệ dữ liệu, Sau khi có điện trở lại, hệ thống tự động khôi phục trạng thái hoạt động của cách máy trước khi mất điện. Trước tiên tự động nhập hình vẽ máy số 1, khi đó ấn C, F11 là có thể khôi phục gia công.
F, Đứt dây giữa chừng
ấn nút cách, lại ấn W, Y, F11, F10, tấm đẩy sẽ tự động trở lại khởi điểm gia công.
G, Thoát khỏi gia công:
Sau khi kết thúc gia công, ấn E, ESC thoát khỏi gia công trở về menu chủ, đang gia công ấn nút cách, lại ấn E, ESC cũng có thể thoát khỏi gia công. Sau khi thoát khỏi muốn khôi phục, từ menu chủ ấn [ctrl] thêm W( máy số 1), đối với máy số2 ấn [ctrl] thêm O, máy thứ 3 ấn [ctrl]thêm R, máy số 4 ấn [ctrl] thêm K.
3.7. Cắt ngược hướng
Sau khi đứt dây trong quá trình cắt, có thể sử dụng cắt ngược hướng, như vậy một mặt tránh việc cắt lại, tiết kiệm thời gian, mặt khác tránh được do cắt lại mà dẫn tới độ bóng và độ chính xác giảm. phương pháp thao tác: trên menu chủ lựa chọn gia công, ấn nút trở lại máy, C, sau khi điều chỉnh nhập chỉ lệnh ấn F2, nút trở lại máy,lại ấn nút trở lại máy, khóa cấp vào, lựa chọn tự động, mở cao tần là có thể tiến hành cắt.
3.8 Tự động đối tâm
Trong menu chủ, lựa chọn gia công, ấn nút trở lại máy, lại ấn F, F1 thì tự động tìm trung tâm lỗ tròn và lỗ vuông, sau khi hoàn thành sẽ hiển thị hành trình X,Y và bán kính lỗ tròn. Ấn Enter thêm nút mũi tên thì dừng sau khi chạm biên, sau khi dừng hiển thị hành trình X,Y.
4. Lập trình
Hệ thống này cung cấp hai hệ thống lập trình tự động là lập trình logic ( lập trình hội thoại) và lập trình sơ đồ, thao tác cụ thể tham khảo sách hướng dẫn sử dụng ( kèm theo riêng). Có hai điểm cần phải chú ý:
4.1. Khi lập trình đĩa lưu dữ liệu và đĩa lưu trình tự , chỉ là dữ liệu hình vẽ XX. DAT và dữ liệu XX .3B chỉ lệnh 3B lưu vào trong đĩa ảo, mà đĩa ảo khi tắt máy hoặc sau khi khôi phục thì không bảo lưu, cho nên cần phải lưu các dữ liệu này vào kho hình vẽ hoặc ổ cứng, đĩa mềm, phương pháp: lập trình xong thoát ra, trở lại menu chủ, ấn F, có thể nhìn thấy dữ liệu hình vẽ và dữ liệu chỉ lệnh 3B vừa lập trình. di con trỏ đến dữ liệu đó , ấn F3, lại chọn kho hình vẽ, hoặc ổ cứng , đĩa mềm, ấn nút trở lại máy là được .
4.2. Khi lập trình, Nếu muốn lôi các dữ liệu hình vẽ ( XX.DAT) đã lưu trong kho hình vẽ, hoặc ổ cứng , đĩa mềm để dùng. trước hết để dữ liệu hình vẽ đó điều chỉnh nhập vào đĩa ảo.
5. Chuyển đổi quy cách:
Trong menu chủ ấn nút T chèn vào đĩa từ có dữ liệu quy cách DXF hoặc G, lại theo gợi ý thao tác là được. Dữ liệu DXF bắt buộc là quy cách DXF của AutoCAD. khi có số đoạn lớn hơn 500, dữ liệu DAT tự động fen thành nhiều dữ liệu.Người sử dụng có thể dùng đầu nối dữ liệu của lập trình sơ đồ Towedm để trực tiếp đọc nhập dữ liệu quy cách DXF, không có giới hạn số đoạn, cũng có thể hỗ trợ phiên bản R14 và R2000 của AutoCAD. Đề nghị tham khảo mục 1.1 chương sau( HDSD hệ thống lập trình cắt dây Towedm).
6. Ứng dụng mạng:
Hệ thống này có chức năng mạng,người sử dụng có điều kiện có thể thiết lập mạng cục bộ, có thể liên kết máy tính thiết kế khuôn và điều khiển máy lại, dữ liệu sản xuất thiết kế khuôn có thể thông qua mạng truyền tới máy tính điều khiển máy tiến hành gia công.
ghi chú: Ứng dụng của mạng là chọn hạng mục, người sử dụng có nhu cầu đề xuất yêu cầu mới lắp thêm chức năng này.
* VD1: Cắt biến côn
Khi cắt biến côn, cần phải đưa ra trình tự dữ liệu 3B cần cắt, căn cứ vào yêu cầu thực tế, trước trình tự 3B tương ứng nhập vào góc độ côn, lấy hình vẽ phải làm ví dụ( thiết kế đã lập trình lưu trong kho hình vẽ):
a. Trong menu chủ ấn nút F rồi ấn trở lại máy, điều ra dữ liệu trong kho hình vẽ WS-C, di con trỏ đến dữ liệu 3B cần cắt, ấn trở về máy thì hiển thị trình tự 3B:
N1: BBB5000GXL3
N2: BBB 5000GYL4
N3: BBB10000GXL3
N4: BBB10000GYL2
N5: BBB10000GXL1
N6: BBB5000GYL4
N7: BBB5000GXL1
b. Giả sử góc độ côn của đoạn 2,3 là 2 độ
Di con trỏ đến trước N2: , ấn trở lại máy, nhập vào DEG=2
Giả sử góc độ côn của đoạn 4 là 5 độ
Đưa con trỏ đến trước N4: , ấn trở lại máy , nhập vào DEG=5
Giả sử góc độ côn của đoạn 5 là 0 độ
Di con trỏ đến trước N5: , ấn nút trơ lại máy, nhập vào DEG=0
Độ côn đoạn 6 và độ côn đoạn 2 giống nhau.
Di con trỏ đến trước N6:, ấn nút trở lại máy, nhập vào DEG=2
Thì:
N1: BBB5000GXL3
DEG=2
N2: BBB 5000GYL4
N3: BBB10000GXL3
DEG=4
N4: BBB10000GYL2
DEG=0
N5: BBB10000GXL1
DEG=2
N6: BBB5000GYL4
N7: BBB5000GXL1
c. Sau khi cài đặt góc độ côn thay đổi xong , ấn F3 trở lại máy , lưu lại chỉ lệnh 3B. Ấn nút ESC thoát ra, thì có thể tiến hành cắt biến côn. Thông qua cắt mô phỏng, hiển thị hình vẽ biến côn, người đọc có thể thể nghiệm thao tác cắt biến côn sâu hơn.Khi cắt góc độ côn chèn trong trình tự 3B, cùng góc độ côn trong tham số F3 tăng tương đương .Do đó, khi cắt biến côn , góc độ côn trong tham số F3 thường cài đặt là 0.
Chú ý: Dùng phương pháp cắt dị hình trên dưới cũng có thể tiến hành cắt biến côn, đối với hình vẽ mặt trên dưới của vật biến côn lập trình phân biệt, tạo ra hai loại dữ liệu chỉ lệnh 3B hình vẽ trên dưới, thì có thể dùng phương pháp cắt dị hình để tiến hành cắt biến côn.

* VD2: Cắt dị hình trên dưới
Cắt dị hình trên dưới cần lập trình phân biệt hình vẽ mặt trên dưới của vật cắt, tạo ra hai dữ liệu chỉ lệnh 3B, lưu trong kho hình vẽ. Lấy hình vẽ bên phải làm ví dụ: cài đặt hình tròn là hình vẽ mặt trên vật cắt , hình lục giác là hình vẽ mặt dưới vật cắt, Dữ liệu chỉ lệnh 3B của nó đã lưu trong kho hình vẽ.( hoặc đĩa cứng , đĩa mềm).
(1). Trước tiên điều chỉnh nhập dữ liệu chỉ lệnh 3B hình vẽ mặt dưới.
(2). Ấn F3,G nhập vào menu cài đặt tham số độ côn.
(3). Con trỏ di đến dữ liệu dị vật File2, ấn nút trở lại máy, lại di con trỏ đến dữ liệu chỉ lệnh 3B hình vẽ mặt trên, ấn nút trở lại máy, lại ấn ESC thoát ra, sẽ hiển thị lặp thêm hai hình vẽ mặt trên dưới.
(4). ấn F1, trở lại máy, lại ấn trở lại máy, bắt đầu cắt mô phỏng.
Chú ý:
Khi số đoạn chỉ lệnh 3B hình vẽ trên dưới tương đồng, chỉ lệnh mỗi đoạn của hình vẽ trên dưới bắt đầu đồng bộ, kết thúc đồng bộ, Khi mỗi đoạn chỉ lệnh 3B hình vẽ trên dưới không tương đồng, cần khi lập trình đối với hình vẽ số đoạn chỉ lệnh nhỏ tiến hành phân đoạn, làm số đoạn chỉ lệnh hình vẽ trên dưới tương đồng, vị trí đối ứng của nó có thể căn cứ vào yêu cầu để xác định( như hình vẽ phải). Khi gia công dị hình trên dưới, nhất định phải từ một khởi điểm của hình vẽ trên dưới để gia công. Mà phương hướng gia công của hình vẽ trên dưới phải tương đồng, không thể hướng gia công của một hình thuận chiều kim đồng hồ, một hình ngược chiều kim đồng hồ . Khi kết thúc cắt mô phỏng dị vật trên dưới, cần phải chú ý đến giá trị hành trình lớn nhất Umax, Vmax của trục UV(Hình vẽ có hiển thị) xem có vượt quá hành trình lớn nhất thực tế trục UV của máy.Nếu vượt quá thì phải sửa kích thước hình vẽ cài đặt lại hoặc điều chỉnh thấp độ cao giá dây, làm cho sau khi kết thúc cắt mô phỏng trị số của Umax, Vmax không vượt quá hành trình lớn nhất trục UV của máy là có thể tiến hành cắt chính thức.
Thông thường, Hình vẽ giống nhau và góc độ giống nhau, độ cao giá dây càng thấp thì hành trình trục UV càng nhỏ.
( Hình vẽ1) phương ấn độ côn tấm đẩy nhỏ
Hình trên là hình thức kết cấuđộ côn kiểu tấm đẩy nhỏ, đối với kết cấu độ cấu kiểu đòn bẩy( kiểu cánh tay đòn, kiểu đòn lắc), Độ cao nền mặt chuẩn( BASE) cần tính toán từ khởi điểm đòn bẩy( tức là điểm đỡ lắc, đối với kiểu tấm đẩy nhỏ, điểm dỡ lắc cũng là điểm trung tâm bánh dẫn dưới), khoảng cách giá dây( HIGHT) là khoảng cáchđiểm đòn bẩy đến trung tâm bánh dẫn trên. Thì trong menu cài đặt độ côn:
Base - độ cao mặt nền chuẩn: độ cao mặt kích thước, là khoảng cách mặt kích thước điểm đỡ lắc( thông thường là mặt dụng cụ kẹp ngang)
Hight - khoảng cách giữa trung tâm bánh dẫn trên và điểm đỡ lắc.
Width- Độ dày vật: độ dày vật cắt.
Tính chính xác cuae ba tham số nêu trên rất quan trọng đối với độ chính xác gia công độ côn, đặc biệt là khi cắt dị vật trên dưới .Có liên quan thế nào đến độ chính xác của Base và Height , đề nghị tham khỏa mục 1 ghi chú 6 của cắt mô phỏng.
IVMẠNG ỨNG DỤNG( PHẦN LỰA CHỌN)
V. SƠ ĐỒ NGHUYÊN LÝ VÀ SƠ ĐỒ TIẾP TUYẾN HỆ THỐNG

1. Dắc cắm nối thể đầu nối điều khiển số Công tắc
XA XB XC YA YB YC UA UB UC VA VB VC cao tần
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25

+12V Vật cắt Dừng máy Dây cắt 0V XE XD YE YD
Chú ý:
(1) Chân 21,22,24,25 là bước vào máy điện 5 pha dùng, 4 chân đó không có tác dụng với bước vào máy điện 3 pha.
(2) Chân 13 là công tắc cao tần: Trong thẻ HL là tiếp điểm zơ le, khi mở cao tần tiếp xúc điểm đóng lại( sửa kim S11 có thể sửa thành tiếp xúc điểm ngắt mở) , khi đóng cao tần ngắt mở tiếp xúc điểm.


13 chân Điểm chung mở cao tần( xuất xưởng nối OV)

(3) Chân 17 dừng máy: Trong thẻ HL là một bộ tiếp xúc điểm zơ le, khi máy mở các điểm tiếp xúc này ở trạng thái mở( sửa kim S12 có thể sửa thành trạng thái đóng), khi kết thúc gia công Sau khi nối thông 5 giây khôi phục ngắt mở. khi nối thông điểm tiếp xúc nối thông 0V.

Chân17 Điểm dùng máy chung( Xuất xưởng nối OV)

(4)Chân 14 và chân 18-19 do bộ phận bên ngoài cung cấp nguồn diện DC 12V
(5) Chân 20 trống, người sử dụng có thể nối làm điểm chung mở cao tần( sửa kim S7).
(6) Chân 15 trống, người sử dụng có thể nối làm điểm chung dừng máy( sửa kim S4).
(7) Chân 23 dùng kiểm tra khi xuất xưởng , kiến nghị không nên sử dụng.
2.Truyền tương hỗ máy tính HL
Truyền tương hỗ dữ liệu giữa hai máy tinh HL do menu ‘Comm. liên kết máy’ thực hiện. Số liệu kết nối là dùng đầu nối con chuột RS-232 trên máy tính. Đầu nối chuột RS-232 có hai loại : 9 chân và 25 chân, cách nối như sau:
DB9F pin2( hoặc DB25F pin3) <----->DB9F pin3( hoặc DB25F pin2)
DB9F pin3( hoặc DB25F pin2) <----->DB9F pin2( hoặc DB25F pin3)
DB9F pin5( hoặc DB25F pin7) <----->DB9F pin5( hoặc DB25F pin7)
Trong đó: DB9F là cổng nối chuột RS-232 có 9 chân, DB25F là cổng nối chuột RS-232 có 25 chân.
Nếu yêu cầu truyền tương hỗ dữ liệu giữa 1 máy tính HL và một máy không có HL có thể vào mạng địa chỉ www.hldeng.com để down load vận hành dữ liệu COMM5. EXE đến máy không có HL vận hành là được.
3. Tiếp nối lập trình hình vẽ TOWEDM và máy bản đơn.
Băng giấy của Towedm đưa ra dùng in trên máy tính, cách nối như sau:
2,3,4,5,6: dữ liệu
10: đồng bộ
18,19,20: đất ( vỏ ngoài)
Trong menu “tham số hệ thống var.’’ của hình vẽ chính HL cài đặt “Autop.cfg” quyết định băng giấy truyền ra của lập trình hình vẽ Towedm, và đưa ra mã tạm dừng của dữ liệu 3B.
Liên quan đến định nghĩa các con số trong cài đặt Autop.cfg đề nghị tham khảo chương HDSD hệ thông lập trình cắt dây Towedm mục 4.11.
VI. Ổ U và vận hành hệ thống HL trong WINDOW 98.
1. Sử dụng ổ U USB: Trước khi khởi động căm ổ U vào, khi hệ thống khởi động lựa chọn nhập CONFIG, chọn 2. USB là được.Sau khi nhập vào HL, trong” điều chỉnh dữ liệu vào” có thể thấy sự tồn tại của U:\ WSNCP. Nếu người sử dụng copy dữ liệu từ máy khác vào ổ U, đè nghị copy vào ổ U kẹp trong thư mục \WSNCP, để thuận tiện trực tiếp chỉnh dùng trong “điều chỉnh vào dữ liệu”. Hệ thống HL tạm thời chỉ hỗ trợ ổ U USB 1.0 và 1.1;
2. Hệ thống HL cũng có thể vận hành trong Window98( kiến nghị dùng máy tính cóCPU 400MHZ trở lên): Nếu máy tính của bạn đã có hệ điều hành Window98 , có thể vào Win 98 trước, sau đó mới chạy HL, thì có thể trong quá trình cắt vận hành phần mêm hướng thứ 3 Win 98 , Cụ thể các bước như sau:
a. Khi lần đầu vận hành: Hình vẽ lựa chọn thứ nhất khi khởi động HL, lựa chọn chạy “1-RUN”, Bình thường sau khi vào HL, ấn nút ESC thoát ra đến DOS, dùng bàn phím nhập các hàng lệnh sau:
>COPY C:\*.* D:\ WSNCP
>D:
>CD \WSNCP
>T20(chú ý:)
(chú ý:) T20 là giải nén dữ liệu chạy Towedm, đến khi nêu ra câu hỏi thì ấn nút Y.
>COPY CONFIG. SYS D:\
Khởi động lại máy tính.
b. Hình vẽ lựa chọn thứ nhất khi khởi động HL, chọn “2-USE D: đĩa”, khởi động hệ thống sau khi vào hệ thống Win98 của khách hàng, có thể trong C:\ WSNCP tìm thấy biểu tượng “HL nhanh” hoặc ” HL-WIN “. nháy đúp vào biểu tượng đó là được .Người dùng có thể có thể tự kiến lập cách thức nhanh của “HL-WIN “trên nền WIN 98.
c. Trong quá trình chạy HL, người sử dụng không thể cắt mô hình hình vẽ HL chuyển vào Win 98, cũng không thể trong quá trình gia công thoát khỏi HL, như vậy có thể làm đang tiến hành gia công không chạy( cao tần không dừng)Nhưng người sử dụng có thể trong quy cách văn bản có thể cắt thay đến Win 98. Trong màn vẽ chính của HL lựa chọn ”cắt thay hệ thống Shell” thì cso thể làm cho HL vào quy cách văn bản. Sau khi cắt thay đến . Trong quá trình cắt người sử dụng có thể chạy phần mềm thứ 3 của Win98( ví dụ CAXA).
d. Người sử dụng cũng có thể trong Win98 chạy Towedm, nháy đúp vào biểu tượng “TW nhanh” hoặc “TW2 nhanh” trong C:\ WSNCP là được, trong đó “TW2 nhanh” là trong cách thức hiển thị 800X600 chạy Towedm. Bởi vì Towedm là phần mềm của DOS, không kiến nghị khi chạy HL cắt trong Win98 đồng thời chạy Towedm, Nếu cần chạy Towedm ,cũng đề nghị khởi động trước trình tự HL.
 

Liễu Ngân Đình

Điều hành viên
Author
KHÁI QUÁT HỆ THỐNG AUTOP
Autop là phần mềm tự động cắt hình kiểu hỗ trợ tiếng Trung, nó sử dụng con chuột tiến hành thao tác hình vẽ, hội thoại tiếng Trung, Người dùng không cần học bất kỳ ngôn ngữ nào, cũng không cần viết câu chữ nào, không có khái niệm to nhỏ, trong ngoài, trái phải, trên dưới..., người dùng chỉ cần hiểu bộ phận hình vẽ là có thể lập ra trình tự cắt CNC.
AUTOP phân màn hình thành 4 bộ phận, côn chuột di chuyển, có thể lựa chọn các loại menu( như hình 1 hiển thị)
Menu chủ của AUTOP định nghĩa như sau:
+ Trình tự điều khiển số--nhập vào menu trình tự điều khiển số, tiến hành xử lý trình tự điều khiển số.
+ Bảng đường gấp khúc--- nhập vào menu bảng đường gấp khúc, xử lý các loại đường gấp khúc trong bảng.
+Xử lý chữ---Nhập vào môi trường xử lý chữ, đối dữ liệu tiến hành xử lý chữ.
+Điều chỉnh data đĩa từ--- điều chỉnh nhập tham số của một hình vẽ trên đĩa từ vào bộ nhớ trong máy tính.
+Máy in----Dùng máy in ra tham số sơ đồ , trình tự điều khiển số và in hình vẽ.
+ Chức năng tra cứu--- Dùng con trỏ tra cứu tham số tọa độ bất kỳ của điểm , đường, đường tròn , cung tròn.
+ Lên màm hình hình vẽ--- khôi phục sử dụng cửa sổ hoặc hình vẽ sơ đồ trước khi thu nhỏ.
+ Sửa tên
--Swar tên hiện tại của dữ liệu.
+Ổ ghi tham số-- lưu vào ổ dữ liệu hình vẽ, để tiện sau này sử dụng.
MENU cố định của AUTOP định nghĩa như sau:
+Nhập vào menu điểm--điểm, đường thẳng--nhập vào menu đường thẳng.
+ Nhập vào menu hình tròn---tròn, miếng-- nhập vào menu lập trình miếng.
+ Dùng cửa sổ phóng to hình vẽ--- cửa sổ , cả màm hình-- cả màn hình hiển thị hình vẽ
+ Lập trình làm đứt--- làm đứt, thu phóng—theo bội số để phóng to hoặc thu nhỏ hình vẽ.
+Tìm giao điểm bất kỳ-- giao điểm, bắt chước--- Bắt chước đường gia công ra hình vẽ.
+ Xóa vòng tròn ,đường, điểm--- xóa , làm sạch màn hình---Xóa sạch màn hình nhưng không xóa dữ liệu.
+ Xóa thêm một bước màn hình nhập vào--- hủy bỏ, trở lại-- trở lại menu chủ.
Trước hết xin giới thiệu một số chức năng của các menu này, bộ phận còn lại được giới thiệu ở các chương chuyên môn.
* Điều chỉnh dữ liệu đĩa từ: máy gợi ý như sau:
Điều chỉnh dữ liệu đĩa từ
Tên dữ liệu đĩa từ = XX. DAT
Dữ liệu hình vẽ XX. DAT trên có thể nhập vào bộ nhớ trong máy tính. Khi cài đặt tạo các trình tự điều khiển số linh k iện phức tạp có thể phân linh kiện ra làm các bộ phận; sau cùng phân biệt dùng menu điều chỉnh data đĩa từ, để nhập các bộ phận của hình vẽ vào bộ nhớ trong máy tính.
Chú ý menu ổ lưu tham số trong AUTOP lấy .DAT làm hậu tố ổ lưu.
* Chức năng tra cứu: Máy gợi ý như sau:
Chức năng tra cứu
Tra cứu(điểm, đường thẳng, vòng tròn, cung tròn)=
Nhập vào menu tra cứu, khu vực hiển thị hình vẽ xuất hiện con trỏ hình chữ thập, di chuyển con chuột làm cho con trỏ chuyển dịch đến gần vị trí nguyên tố cần tra cứu. Ấn chuột phải hoặc ấn Enter trọn trong biểu thị nút trở lại máy, ấn nút trái để thoát khỏi chức năng tra cứu.
 

Liễu Ngân Đình

Điều hành viên
Author
Hệ thống lập trình điều khiển máy cắt
HL Wire Cut System ( Pci bản).
I. Giới thiệu khái quát
Hệ thống HL hiện nay được sử dụng rộng rãi nhất điều khiển máy cắt dây CNC , tính ổn định cao tính an toàn cao , công dụng lớn.
Bản HL-PCI là đầu nối ISA của thẻ HL được cải tiến thành đầu nối tiên tiến hơn PCI, do đặc tính tiên tiến của đầu nối PCI làm cho bộ phận dây tổng của thẻ HL-PCI và bộ phận điều khiển máy được phân cách tốt hơn, từ đó nâng cao được tính năng chống nhiễu khô và tính ổn định của hệ thống HL.Hơn nữa, lắp đặt nối dây đơn giản , rõ ràng, dễ sửa chữa.. Thẻ HL-PCI đối với thiết bị máy tính yêu cầu không cao.Không cần ổ cứng , phần mềm cũng có thể khởi động vận hành.
II. Chức năng chủ yếu
1. Điều khiển nhiều chức năng, đồng thời trên cùng một bộ máy tính điều khiển được bốn bộ phận cắt các vật khác nhau, vừa có thể gia công vừa có thể lập trình.
2. Độ côn gia công áp dụng 4 trục, 5 trục liên động kỹ thuật điều khiển. Dị hình trên dưới và góc độ đơn giản nhập hai loại phương thức gia công, làm cho độ côn gia công thay đổi nhanh chóng , dễ dàng. Có thể gia công độ côn và hình tròn.
3. Gia công bắt chước, có thể nhanh chóng hiển thị quỹ đạo ra công , đặc biệt là độ côn và quỹ đạo gia công mặt trên dưới của vật gia công dị hình trên dưới.Và hiển thị rõ mốc điểm cuối.
4. Khi thực hiện , hiển thị tiến trình gia công hình vẽ, qua cắt mặt hình vẽ, có thể đồng thời nhìn thấy tình trạng gia công trên 4 máy, và hiển thị tương đối trị số thay đổi của tọa độ chuẩn X,Y,J và tọa độ chuẩn tuyệt đối X,Y,U,V...
5. Bảo vệ khi mất điện , nếu trong quá trình gia công đột ngột mất điện, sau khi có điện sẽ tự động khôi phục tình trạng gia công của các máy. Các dữ liệu lưu trong hệ thống có thể lưu giữ được thời gian dài.
6. Có thể từ khoảng cách mặt nền chuẩn để tính toán căn chỉnh chính xác. Đối với điểm cắt bánh dẫn dịch chuyển làm bổ sung của hướng U và hướng V, từ đó nâng cao độ chính xác độ côn gia công, độ chính xác của cắt côn lớn là ưu thế của phần mềm cùng loại.
7. Có thể kiểm tra thư mục lưu hình vẽ, có thể nhanh chóng tìm ra được dữ liệu cần thiết.
8. Bồi thường độ dịch chuyển nghiêng của dây mô lítđen (không cần tăng thêm tròn, tỷ lệ gia công có thể điều chỉnh, có nhiều chức năng như: thay đổi tọa độ tiêu chuẩn, gia công tuần hoàn, giới hạn tốc độ bước vào máy điện, tự động trở lại khi đoản mạch.
9. Có thể đặt ( hoặc hủy bỏ) tạm dừng làm đoạn chỉ lệnh sau khi hoàn thành gia công .
10. Có thể bắt đầu gia công ở bất cứ đoạn nào, kết thúc ở bất kỳ đoạn nào, Có thể gia công thuận hướng hoặc ngược hướng.
11. tạm dừng, kết thúc, khi đoản mạch tự động trở lại, cảnh báo đoản mạch thời gian dài( 1 phút).
12. Hệ thống nối với hệ thống mạng của khách hàng, trong hệ thống mạng tiến hành trao đổi dữ liệu và giám sát các tiến trình gia công.
13. Có thể chuyển đổi dữ liệu theo biểu mẫu DXF và biểu mẫu ISOG của AUTOCARD .
14. Cắm bổ sung gia công bán kính lớn nhất có thể đạt tới 2000M
15. Thời gian gia công tự động lũy kế, thuận tiện cho quản lý sản xuất.
16. Sau khi máy thêm thước , có thể thực hiện điều khiển kép kín.

III. Thao tác sử dụng:
Sau khi nối điện, máy tính có thể nhanh chóng nhập vào hệ thống này, lựa chọn 1. RUN vận hành , bấm lại phím trở lại máy để vào menu chủ. Trong menu có thể di chuyển con trỏ hoặc ấn chữ cái màu đỏ trên menu tương ứng để tiến hành thao tác tương ứng.
1. Dữ liệu vào
Trước khi cắt vật, cần phải dữ liệu chỉ lệnh 3B của vật này nhập vào vùng dữ liệu ảo, cái gọi là vùng ảo dữ liệu gia công thực tế là vùng lưu chỉ lệnh gia công tạm thời. Thao tác như sau:
Đầu tiên, trên thanh menu chủ ấn nút F, sau đó căn cứ vào khác biệt đường kính nhập vào để làm các thao tác sau:
1.1. Từ kho hình vẽ WS-C điều chỉnh nhập:
Ấn nút trở lại máy, con trỏ di chuyển đến dữ liệu cần thiết, ấn nút trở lại máy, ấn nút ESC thoát ra.
Chú ý: Kho hình vẽ WS-C là nơi file dữ liệu được lưu hệ thống, Nhiều nhất có thể lưu được khoảng 300 file dữ liệu. thay bộ nhớ nén có thể lưu giữ được khoảng 1200 file dữ liệu. Các file dữ liệuđược lưu trong kho hình vẽ được lưu thời gian dài, lưu file dữ liệu tại đĩa ảo sau khi tắt máy hoặc ấn nút khôi phục sẽ tự động xóa.
1.2 Nhập vào từ đĩa cứng:
Ấn F4, lại bấm D, để con trỏ di chuyển đến file dữ liệu cần thiết, ấn F3, để con chuột di chuyển đến đĩa ảo, bấm vào nút trở lại máy, sau đó ấn nút ESC để thoát ra.
1.3 Nhập vào từ đĩa mềm:
Ấn F4, cho đĩa mềm vào, ấn A, để con trỏ vào file dữ liệu , ấn F3, để con trỏ di chuyển đến đĩa ảo , ấn nút trở về máy, lại ấn ESC thoát ra.
Chú ý: Vận dụng nút F3 có thể lưu chuyển file dữ liệu giữa3 bộ phận: kho hình vẽ, đĩa cứng , đĩa mềm. Hệ thống này không dùng đĩa cứng , đĩa mềm mà chỉ sử dụng kho hình vẽ WS-C cũng có thể thao tác bình thường.
1.4 Sửa chỉ lệnh 3B
Có lúc cần sửa một đoạn chỉ lệnh 3B. Phương pháp thao tác như sau: Trong menu chủ bấm nút F, con trỏ dịch chuyển đến dữ liệu 3B cần sửa, ấn nút trở lại máy, hiển thị chỉ lệnh 3B, sau khi ấn nút INSERT, dùng mũi tên lên xuống sang trái phải và nút Space bar ( nút cách)thì có thể tiến hành sửa chỉ lệnh 3B, sửa chỉ lện xong, ấn nút ESC thoát ra.
1.5 Dùng tay nhập chỉ lệnh 3B
Khi cắt một số vật đơn giản , nếu một hình tròn hoặc hình vuông thìkhông cần thiết phải lập trình,trực tiếp dùng tay nhập chỉ lệnh 3B, phương pháp thao tác như sau:
Trong menu chủ ấn nút B , rồi ấn nút trở lại máy, sau đó ấn vào biểu mẫu tiêu chuẩn nhập chỉ lệnh 3B.
VD: B3000 B4000B4000G Y L 2, Nếu giá trị tọa độ chuẩn là 0 thì có thể lược bỏ.
VD: BBB5000GXL3.Sau khi nhập xong một dãy, ấn nút trở lại máy, lại nhập dãy sau, khi nhập xong ấn nút ESC thoát ra. Chỉ lệnh nhập bằng tay tự động được đặt tên là NON.B.
1.6. Xem thư mục kho hình vẽ
Hệ thống này có chức năng xem thư mục kho hình vẽ, Có thể nhanh chóng và tìm ra được file dữ liệu cần .Thao tác như sau:
Ấn nút Tab trong menu chủ, thìtự động các hình vẽ trong kho fiel hình vẽ lần lượt hiển thị và tên dữ liệu chỉ lệnh 3B tương ứng. Ấn nút cách để tạm dừng , ấn nút cách để tiếp tục.
2. Cắt mô phỏng:
Sau khi điều chỉnh nhập dữ liệu trước khi chính thức cắt, cần để bảo đảm , trước hết tiến hành cắt mô phỏng để quan sát hình vẽ (đặc biệtu là độ côn và vật dị hình trên dưới) và tọa độ về không có chính xác không. Tránh do trường hợp lập trình sơ xuất hoặc cài đặt tham số gia công không đúng mà làm cho vật cắt bị báo phế. Thao tác như sau:
2.1. Ấn X trong menu chủ, hiển thị đĩa ảo dữ liệu gia công( dữ liệu chỉ lệnh 3B), nếu không dữ liệu, cần phải trở lại menu chủ để nhập điều chỉnh thêm dữ liệu( xem mục 1 nhập điều chỉnh dữ liệu).
2.2. Con trỏ di tới dữ liệu chỉ lệnh 3B cần cắt mô phỏng, ấn nút trở lại máy, sẽ hiển thị ra hình vẽ vật gia công, nếu tỷ lệ của hình vẽ quá to hoặc quá nhỏ không tiện cho việc quan sát , có thể ấn nút + hoặc - để tiến hành điều chỉnh . Nếu vị trí của hình vẽ không chuẩn có thể ấn nút mũi tên lệ xuống trái phải để tiến hành điều chỉnh.
2.3. Nếu như vật bình thường( không có độ côn, không dị hình trên dưới) có thể ấn F4, nút trở lại máy, lập tức hiển thị trung điểm X,Y trở về tọa độ 0.
2.4. Vật gia công có độ côn hoặc dị hình trên dưới, cần phải quan sát quỹ đạo cắt mặt trên dưới của nó. Ấn F3, hiển thị menu cài đặt tham số mô phỏng, trong đó hạn độ là tốc độ cắt mô phỏng, bình thường lấy giá trị lớn nhất là 4096. dùng nút mũi tên trái, phải có thể điều chỉnh. Ấn G, nút trở về máy. cài đặt menu tham số độ côn , như sau:
 

Liễu Ngân Đình

Điều hành viên
Author
Menu cài đặt độ côn:
Degree Độ côn -1. Cài đặt góc độ côn( chú ý 1)
File2 Dữ liệu dị hình - 2. Ấn nút Enter lựa trọn dữ liệu hình trên(chú ý 2)
Width Độ dày vật -3. Độ dày vật tham khảo theo hình vẽ 1
Base Độ cao nền chuẩn -4. Khoảng cách kích thước mặt và trung tâm bánh dẫn dưới, tham khảo hình vẽ 1
Height K/c giá dây -5. Khoảng cách giá dây máy( K/c trung tâm bánh dẫn) tham khảo hình vẽ 1
Idler Bán kính bánh dẫn -6. Bán kính bánh dẫn( làm điểm cắt bù dùng), khi không yêu cầu có thể cài đặt là 0( chú ý 3).
V mode Kiểu mẫu độ côn -7. Mô hình kết cấu độ côn: tấm đẩy nhỏ/ bánh dẫn lắc/ giá dây lắc(chú ý 4)
Rmin Bán kính hình tròn -8. Bánh kính đường tròn( giá trị R nhỏ nhất),trong hình vẽ gia công nhỏ hơn giá trị R cung tròn để xử lý cung tròn( ghi chú 5).
Cali Tính toán căn chỉnh -9. Tính toán căn chỉnh dựa vào Base và Hieght ( ghi chú 6)


Phương pháp cài đặt: Sau khi ấn nút trở lại máy, nhập trị số(đơn vị: 1: góc độ ,3,4,5,6,7: mm).
Ghi chú 1: Góc độ côn theo một cạnh tính, đơn vị là độ, lấy hệ 10 để nhập, nếu không phải là hệ10 thì trước hết phải đổi thành hệ10( như: 1030’ = 1.50 ).
Khi cắt ngược chiều kim đồng hồ lấy góc độ + vật cắt trên nhỏ dưới to( côn +); lấy góc độ - thì vật cắt trên to dưới nhỏ( côn ngược). Khi cắt thuận chiều kim đồng hồ thì làm ngược lại. Hệ thống này có thể cắt thay đổi côn. Tham khỏa ví dụ 1.
Ghi chú 2: chọn mục đó của menu có thể gia công dị hình trên dưới, File2 là hình vẽ mặt trên của vật cắt. di con trỏ đến dữ liệu cần thiết, ấn nút trở lại máy, điều chỉnh nhập dữ liệu hình vẽ trên, ấn ESC thì có thể hiển thị lặp thêm hình vẽ trên dưới .Tham khảo ví dụ 2.
Ghi chú 3: khi điểm cắt nghiêng bổ xung , nhập bán kínhcủa bánh dẫn là được.
Ghi chú 4: Ấn 3 lần Enter sửa đổi, đối với kết cấu độ côn kiểu mẫu tấm kéo nhỏ và bánh dẫn lắc, hệ thống này đối với hướngU và hướng V đều làm bù vào điểm cắt bánh dẫn, Đối với mẫu giá dây lắc, thì chỉ đối với hướng V bù vào điểm cắt bánh dẫn.
Ghi chú 5: Vừa nhập giá trị bán kính cung tròn, thì trong vật cắt bán kính nhỏ hơn cung tròn của giá trị bán kính cung tròn đã cài đặt sẽ theo giá trị bán kính cung tròn để cắt cung tròn. Nếu chỉ hy vọng cung tròn chỉ định nào đó đẻ cắt cung tròn, ngoài ra theo đọ côn bình thường cắt, thì có thể trong dữ liệu chỉ lệnh 3B, đoạn trước chỉ lệnh 3B của cung tròn chỉ định này chèn thêm ký tự E R là được. Phương pháp thao tác của nó có thể tham khảo VD 1cắt thay đổi côn.
Ghi chú 6: Tình trạng kiểm tra Base và Height không chuẩn xác( yêu cầu cần cố gắng chính xác), Có thể cắt trước hình trụ một độ côn, sau đó kiểm tra thực tế đường kính trên dưới độ côn của hình trụ, nhập vào máy tính có thể tự động tính ra chính xác Base và Height.
Sau khi hoàn tất cài đặt tham số độ côn , ấn ESC thoát ra, ấn F1, nút trở lại máy, lại ấn nút trở lại máy, thì có thể bắt đầu tiến hành cắt mô phỏng. Cắt xong hiển thị tọa độ điểm cuối X’, Y’, U, V. Umax và Vmax là khoảng cách là khoảng cách dịch chuyển lớn nhất của trục UV trong quá trình cắt. Các giá trị này không được vượt quá hành trình lớn nhất cho phép của trục UV. Sau khi kết thúc cắt mô phỏng , ấn nút cách, E, ESC trở lại menu chủ.
3. Cắt chính thức
Sau khi cắt mô phỏng không có sai sót gì, lắp kẹp vật cắt, khởi động ống dây, bơm nước, cao tần có thể tiến hành cắt chính thức.
3.1. Trong menu chủ chọn gia công #1( khi chỉ có một thẻ điều khiển chỉ có thể chọn gia công #1. Nếu đồng thời lắp nhiều thẻ điều khiển , có thể lựa chọn gia công #2, gia công #3, gia công#4) , ấn nút trở về máy, C, hiển thị dữ liệu gia công.
3.2. Di con trỏ đến dữ liệu 3B cần cắt, ấn nút trở lại máy, hiển thị ra hình vẽ chỉ lệnh 3 B đó, cần điều chỉnh tỷ lệ to nhỏ và vị trí thích hợp.(tham khảo mục 1 gia công mô phỏng).
3.3. Ấn F3, hiển thị menu cài đặt tham số gia công như sau:
Cài đặt tham số gia công:

V.F Biến tần - 1. Khi cắt khe của dây molitđen và vật cắt , trị sso cang to câng theo sát chặt.
Offset giá trị bù -2. Cài đặt giá trị bù/ lượng dịch chuyển nghiêng( ghi chú 1).
G rade Giá trị độ côn -3. Ấn nút Enter, vào menu cài đặt độ con( ghi chú 2).
Ratio Tỷ lệ gia công -4. Tỷ lệ hình vẽ gia công.
Axis Chuyển đổi tọa độ -5. Có thể chọn 8 loại chuyển đổi tọa độ, bao gồm cả thay kính.
Loop Gia công tuần hoàn -6. Số lần gia công tuần hoàn, 1: một lần, 2: hai lần, nhiều nhất là 255 lần.
Speed Bước tốc độ -7. Nhập vào menu cài đặt giới hạn tốc độ bước vào máy điện ( ghi chú 3).
XYUV tấm đẩy căn chỉnh -8. Nhập vào menu căn chỉnh tấm đẩy.
Process Điều chỉnh - 9. Ấn Enter nhập vào menu điều khiển.
Hours Thời gian máy - 10. Số giờ làm việc thực tế của máy.


Phương pháp cài đặt:
1. 5. 6. 7 . 8 . 9. ấn nút [ Enter], [Page Up],[Page Down], hoặc nút mũi tên trái phải.
2 . 3. 4. Sau khi ấn [Enter] nhập trị số(đơn vị: 2: mm, 3: góc độ)
Menu cài đặt giới hạn tốc độ:
XY speed Tốc độ -1. Tốc độ cấp vào lớn nhất khi trục XY làm việc(đơn vị:μ / giây, bên dưới cũng giống như thế)
UV speed Tốc độ -2. Tốc độ cấp vào lớn nhất khi trục UV làm việc.
XY limit G/hạn tốc độ -3. Tốc độ cấp vào lớn nhất khi trục XY di chuyển tốc độ cao.
UV limit G/hạn tốc độ -4. Tốc độ cấp vào lớn nhất khi trục UV di chuyển tốc độ cao.

Menu căn chỉnh tấm đẩy:

XY Căn chỉnh tấm đẩy -1. Căn chỉnh/ di chuyển tấm đẩy XY( chú ý 5).
UV căn chỉnh tấm đẩy -2. Căn chỉnh/ di chuyển tấm đẩy UV( chú ý 5).
Motor k/c bước -3. Cài đặt khoảng cách bước của máy vào hệ thống( chú ý 4).
3/3 ba pha 3 nhịp
6/3 ba pha 6 nhịp
10/5 năm pha 10 nhịp
5 Axis. 6/3: điều khiển 5 trục
Phương pháp căn chỉnh:
1.2. sau khi ấn Enter, nút mũi tên căn chỉnh, nút cách để về 0(đơn vị: μ )
1.3. Ấn liên tục 3 lần Enter mới có thể thay đổi.
Cài đ ặt tham số Process:
Trở lại 0 sec –1. lựa chọn trở lại đoản mạch.
Làm sạch góc 0sec –2. lựa chọn thời gian làm sạch góc( chú ý 7).
Tự động dừng On – 3. Cài đặt On hoặc Off tự động dừng máy ( chú ý8).
Chú ý1: Phương pháp bù: Bám phương hướng trước cắt , hướng dây môlít đen nghiêng bên phải lấy bù +, không cần thêm chuyển tiếp tròn, nhưng cần kép kín hình vẽ. Nếu khi lập trình đã có bù dây môlítđen dịch chuyển nghiêng thì ở đây không cần bù ,nên cài là 0.
Chú ý 2: Cài đặt độ côn tham khảo mục 1 gia công mô phỏng
Chú ý 3: Limit giới hạn tốc độ là phòng tránh khi tấm đẩy di chuyển tốc độ cao làm tốc độ bước vào máy điện quá nhanh dẫn tới mất bước. Các máy không cùng model có giá trị giới hạn tốc độ không giống, có thể thông qua thực tiễn để có được. Sau khi cài đặt giá trị giới hạn tốc độ không nên tùy tiện thay đổi. Speed tốc độ là tốc độ cấp vào lớn nhất khi tấm đẩy thực tế hoạt động, cài đặt tốc độ phù hợp kết hợp với điều chỉnh biến tần (V.F) có thể theo sát cắt ổn định, vật cắt càng dày tốc độ bước vào của nó càng cần nhỏ, trong quá trình gia công có thể điều chỉnh.
Chú ý 4: Khoảng cách bước là phương pháp hoạt động bước vào máy điện, Đối với mỗi loại model máy mà nói, khoảng cách bước là có định . đã qua cài đặt không thể tùy tiện thay đổi, nếu không sẽ làm báo lỗi vật cắt. Cho nên , để bảo vệ, cần ấn 3 lần nút trở lại máy mới có thể sửa.
Chú ý 5: Sau khi ấn nút trở về máy, ấn nút mũi tên lên xuống trái phải, có thể di chuyển tấm đẩy X,Y,U,V, Ấn một cái đi một bước( dùng để sửa chữa), ấn giữ thì liên tục di chuyển( dùng để căn chỉnh vật cắt).
Nếu sau khi ấn nút trở lại máy nhập trị số, mở cao tần, cấp vào, trị số đó có thể làm thành chỉ lệnh trực tuyến tiến hành cắt.
Chú ý 6: Lựa chọn trở lại đoản mạch, mối lần ấn nút trở lại máy tăng thêm 5 giây( sec) Lớn nhất là 35 giây . thời gian đó là đoản mạch sau khi phát sinh bao nhiêu giây sẽ tự động nhập trở lại, sau khi hủy bỏ đoản mạch lập tức khôi phục tiến lên. Liên tục trở lại 1 phút mà đoản mạch chưa được loại trừ thì tự động cảnh báo dừng máy. Khi cài đặt 0 sec(0 giây) là trở lại thủ công, tức là khi đoản mạch cần nhân viên thao tác nhập trở lại, sau khi loại trừ đoản mạch xong nhân viên thao tác lại khôi phục tiến lên. Nếu sau khi phát sinh đoản mạch liên tục 1 phút không có người can thiệp thì sẽ tự động cảnh báo dừng máy.
Chú ý 7:Sau khi hàon thành gia công mỗi đoạn chỉ lệnh thời gian dừng lưu cao tần, dùng làm sạch góc, lựa chọn thời gian làm sạch góc, cài đặt là 0sec( 0 giây) là không có chức năng làm sạch góc, mối lần ấn trở lại máy tăng thêm 1 giây , lớn nhất là 15 giây.
Chú ý 8: Cài đặt tự động dừng máy, ấn nút trở lại máy lựa chọn On hoặc OFF chức năng tự động dừng máy.
3.4. Cài đặt xong các tham số ấn ESC để thoát ra, ấn F1 hiển thị bắt đầu đoạn 1, biểu thị bắt đầu cắt từ đoạn thứ nhất.( nếu muốn cắt từ đoạn thứ N thì cần phải dùng nút xóa để xóa chữ 1, sau đó nhập vào chữ số N). Lại ấn nút trở lại máy hiển thị điểm cuối đoạn XX( cũng như vậy , nếu muốn kết thúc ở đoạn thứ M thì dùng nút xóa để xóa XX, sau đó nhập chữ số M), lại ấn nút trở lại máy.
3.5. Ấn F12 để khóa cấp vào( menu cấp vào nền lam biến thành xanh lá cây nhạt, lại ấn F12, thì màu xanh lá cây nhạt biến thành màu lam, lới lỏng cấp vào) , ấn F10 lựa chọn tự động( menu nền xanh lá cây nhạt là tự động, lại ấn F10 , từ xanh lá cây nhạt thành xanh lam bằng thủ công) ,ấn F11 mở cao tần, bắt đầu cắt( lại ấn F11 là tắt cao tần).
3.6. Xử lý các tình huống trong quá trinh cắt:
A, Bám sát không ổn định:
Sau khi ấn F3 , dùng nút mũi tên trái phải điều chỉnh giá trị biến tần( V.F), đến lúc bám sát ổn định là được. Khi cắt vật có độ dày bám sát sẽ khó điều chỉnh. có thể sau khi điều chỉnh giá trị tốc độ bước vào phù hợp lại tiến hành điều chỉnhcho đên skhi bám sát ổn định là được. sau khi hoàn thành điều chỉnh ấn ESC để thoát ra.
B, Trở lại đoản mạch
Khi phát sinh đoản mạch, nếu cài đặt tham số tự động trở lại, sau số phút đó( láy cài đặt số để định), thì hệ thống sẽ tự động trở lại , sau khi triệt tiêu đoản mạch tự động khôi phục tiến lên. Sau khi liên tục trở lại 1 phút đoản mạch vẫn chưa bị loại bỏ thì tự động cảnh báo dừng máy. Nếu tham số cài đặt là trở lại thủ công thì cần người thao tác xử lý: trước hết là ấn nút cách, ấn B để nhập trở lại. Sau khi đoản mạch được loại bỏ, ấn nút cách lại ấn nút F khôi phục tiến lên. Nếu Nếu thời gian đoản mạch liên tục sau một phút mà người không xử lý thì tự động cảnh báo dừng máy.
C, Tạm dừng tạm thời
Ấn nút cách tậm dừng, ấn C khôi phục gia công.
D, Cài đặt doạn cắt hết tạm dừng, ấn nút F là được, lại ấn nút F để hủy bỏ.
E, Mất điện giữ chừng:
Khi cắt giữa chừng mất điện, hệ thống tự động bảo vệ dữ liệu, Sau khi có điện trở lại, hệ thống tự động khôi phục trạng thái hoạt động của cách máy trước khi mất điện. Trước tiên tự động nhập hình vẽ máy số 1, khi đó ấn C, F11 là có thể khôi phục gia công.
F, Đứt dây giữa chừng
ấn nút cách, lại ấn W, Y, F11, F10, tấm đẩy sẽ tự động trở lại khởi điểm gia công.
G, Thoát khỏi gia công:
Sau khi kết thúc gia công, ấn E, ESC thoát khỏi gia công trở về menu chủ, đang gia công ấn nút cách, lại ấn E, ESC cũng có thể thoát khỏi gia công. Sau khi thoát khỏi muốn khôi phục, từ menu chủ ấn [ctrl] thêm W( máy số 1), đối với máy số2 ấn [ctrl] thêm O, máy thứ 3 ấn [ctrl]thêm R, máy số 4 ấn [ctrl] thêm K.
3.7. Cắt ngược hướng
Sau khi đứt dây trong quá trình cắt, có thể sử dụng cắt ngược hướng, như vậy một mặt tránh việc cắt lại, tiết kiệm thời gian, mặt khác tránh được do cắt lại mà dẫn tới độ bóng và độ chính xác giảm. phương pháp thao tác: trên menu chủ lựa chọn gia công, ấn nút trở lại máy, C, sau khi điều chỉnh nhập chỉ lệnh ấn F2, nút trở lại máy,lại ấn nút trở lại máy, khóa cấp vào, lựa chọn tự động, mở cao tần là có thể tiến hành cắt.
3.8 Tự động đối tâm
Trong menu chủ, lựa chọn gia công, ấn nút trở lại máy, lại ấn F, F1 thì tự động tìm trung tâm lỗ tròn và lỗ vuông, sau khi hoàn thành sẽ hiển thị hành trình X,Y và bán kính lỗ tròn. Ấn Enter thêm nút mũi tên thì dừng sau khi chạm biên, sau khi dừng hiển thị hành trình X,Y.
4. Lập trình
Hệ thống này cung cấp hai hệ thống lập trình tự động là lập trình logic ( lập trình hội thoại) và lập trình sơ đồ, thao tác cụ thể tham khảo sách hướng dẫn sử dụng ( kèm theo riêng). Có hai điểm cần phải chú ý:
4.1. Khi lập trình đĩa lưu dữ liệu và đĩa lưu trình tự , chỉ là dữ liệu hình vẽ XX. DAT và dữ liệu XX .3B chỉ lệnh 3B lưu vào trong đĩa ảo, mà đĩa ảo khi tắt máy hoặc sau khi khôi phục thì không bảo lưu, cho nên cần phải lưu các dữ liệu này vào kho hình vẽ hoặc ổ cứng, đĩa mềm, phương pháp: lập trình xong thoát ra, trở lại menu chủ, ấn F, có thể nhìn thấy dữ liệu hình vẽ và dữ liệu chỉ lệnh 3B vừa lập trình. di con trỏ đến dữ liệu đó , ấn F3, lại chọn kho hình vẽ, hoặc ổ cứng , đĩa mềm, ấn nút trở lại máy là được .
4.2. Khi lập trình, Nếu muốn lôi các dữ liệu hình vẽ ( XX.DAT) đã lưu trong kho hình vẽ, hoặc ổ cứng , đĩa mềm để dùng. trước hết để dữ liệu hình vẽ đó điều chỉnh nhập vào đĩa ảo.
5. Chuyển đổi quy cách:
Trong menu chủ ấn nút T chèn vào đĩa từ có dữ liệu quy cách DXF hoặc G, lại theo gợi ý thao tác là được. Dữ liệu DXF bắt buộc là quy cách DXF của AutoCAD. khi có số đoạn lớn hơn 500, dữ liệu DAT tự động fen thành nhiều dữ liệu.Người sử dụng có thể dùng đầu nối dữ liệu của lập trình sơ đồ Towedm để trực tiếp đọc nhập dữ liệu quy cách DXF, không có giới hạn số đoạn, cũng có thể hỗ trợ phiên bản R14 và R2000 của AutoCAD. Đề nghị tham khảo mục 1.1 chương sau( HDSD hệ thống lập trình cắt dây Towedm).
6. Ứng dụng mạng:
Hệ thống này có chức năng mạng,người sử dụng có điều kiện có thể thiết lập mạng cục bộ, có thể liên kết máy tính thiết kế khuôn và điều khiển máy lại, dữ liệu sản xuất thiết kế khuôn có thể thông qua mạng truyền tới máy tính điều khiển máy tiến hành gia công.
ghi chú: Ứng dụng của mạng là chọn hạng mục, người sử dụng có nhu cầu đề xuất yêu cầu mới lắp thêm chức năng này.
* VD1: Cắt biến côn
Khi cắt biến côn, cần phải đưa ra trình tự dữ liệu 3B cần cắt, căn cứ vào yêu cầu thực tế, trước trình tự 3B tương ứng nhập vào góc độ côn, lấy hình vẽ phải làm ví dụ( thiết kế đã lập trình lưu trong kho hình vẽ):
a. Trong menu chủ ấn nút F rồi ấn trở lại máy, điều ra dữ liệu trong kho hình vec WS-C, di con trỏ đến dữ liệu 3B cần cắt, ấn trơ về máy thì hiển thị trình tự 3B:
N1: BBB5000GXL3
N2: BBB 5000GYL4
N3: BBB10000GXL3
N4: BBB10000GYL2
N5: BBB10000GXL1
N6: BBB5000GYL4
N7: BBB5000GXL1
b. Giả sử góc độ côn của đoạn 2,3 là 2 độ
Di con trỏ đến trước N2: , ấn trở lại máy, nhập vào DEG=2
Giả sử góc độ côn của đoạn 4 là 5 độ
Đưa con trỏ đến trước N4: , ấn trở lại máy , nhập vào DEG=5
Giả sử góc độ côn của đoạn 5 là 0 độ
Di con trỏ đến trước N5: , ấn nút trơ lại máy, nhập vào DEG=0
Độ côn đoạn 6 và độ côn đoạn 2 giống nhau.
Di con trỏ đến trước N6:, ấn nút trở lại máy, nhập vào DEG=2
Thì:
N1: BBB5000GXL3
DEG=2
N2: BBB 5000GYL4
N3: BBB10000GXL3
DEG=4
N4: BBB10000GYL2
DEG=0
N5: BBB10000GXL1
DEG=2
N6: BBB5000GYL4
N7: BBB5000GXL1
c. Sau khi càđặt góc độ côn thay đổi xong , ấn F3 trở lại máy , lưu lại chỉ lệnh 3B. Ấn nút ESC thoát ra, thì có thể tiến hành cắt biến côn. Thông qua cắt mô phỏng, hiển thị hình vẽ biến côn, người đọc có thể thể nghiệm thao tác cắt biến côn sâu hơn.Khi cắt góc độ côn chèn trong trình tự 3B, cùng góc độ côn trong tham số F3 tăng tương đương .Do đó, khi cắt biến côn , góc độ côn trong tham số F3 thường cài đặt là 0.
Chú ý: Dùng phương pháp cắt dị hình trên dưới cũng có thể tiến hành cắt biến côn, đối với hình vẽ mặt trên dưới của vật biến côn lập trình phân biệt, tạo ra hai loại dữ liệu chỉ lệnh 3B hình vẽ trên dưới, thì có thể dùng phương pháp cắt dị hình để tiến hành cắt biến côn.

* VD2: Cắt dị hình trên dưới
Cắt dị hình trên dưới cần lập trình phân biệt hình vẽ mặt trên dưới của vật cắt, tạo ra hai dữ liệu chỉ lệnh 3B, lưu trong kho hình vẽ. Lấy hình vẽ bên phải làm ví dụ: cài đặt hình tròn là hình vẽ mặt trên vật cắt , hình lục giác là hình vẽ mặt dưới vật cắt, Dữ liệu chỉ lệnh 3B của nó đã lưu trong kho hình vẽ.( hoặc đĩa cứng , đĩa mềm).
(1). Trước tiên điều chỉnh nhập dữ liệu chỉ lệnh 3B hình vẽ mặt dưới.
(2). Ấn F3,G nhập vào menu cài đặt tham số độ côn.
(3). Con trỏ di đến dữ liệu dị vật File2, ấn nút trở lại máy, lại di con trỏ đến dữ liệu chỉ lệnh 3B hình vẽ mặt trên, ấn nút trở lại máy, lại ấn ESC thoát ra, sẽ hiển thị lặp thêm hai hình vẽ mặt trên dưới.
(4). ấn F1, trở lại máy, lại ấn trở lại máy, bắt đầu cắt mô phỏng.
Chú ý:
Khi số đoạn chỉ lệnh 3B hình vẽ trên dưới tương đồng, chỉ lệnh mỗi đoạn của hình vẽ trên dưới bắt đầu đồng bộ, kết thúc đồng bộ, Khi mỗi đoạn chỉ lệnh 3B hình vẽ trên dưới không tương đồng, cần khi lập trình đối với hình vẽ số đoạn chỉ lệnh nhỏ tiến hành phân đoạn, làm số đoạn chỉ lệnh hình vẽ trên dưới tương đồng, vị trí đối ứng của nó có thể căn cứ vào yêu cầu để xác định( như hình vẽ phải). Khi gia công dị hình trên dưới, nhất định phải từ một khởi điểm của hình vẽ trên dưới để gia công. Mà phương hướng gia công của hình vẽ trên dưới phải tương đồng, không thể hướng gia công của một hình thuận chiều kim đồng hồ, một hình ngược chiều kim đồng hồ . Khi kết thúc cắt mô phỏng dị vật trên dưới, cần phải chú ý đến giá trị hành trình lớn nhất Umax, Vmax của trục UV(Hình vẽ có hiển thị) xem có vượt quá hành trình lớn nhất thực tế trục UV của máy.Nếu vượt quá thì phải sửa kích thước hình vẽ cài đặt lại hoặc điều chỉnh thấp độ cao giá dây, làm cho sau khi kết thúc cắt mô phỏng trị số của Umax, Vmax không vượt quá hành trình lớn nhất trục UV của máy là có thể tiến hành cắt chính thức.
Thông thường, Hình vẽ giống nhau và góc độ giống nhau, độ cao giá dây càng thấp thì hành trình trục UV càng nhỏ.
( Hình vẽ1) phương ấn độ côn tấm đẩy nhỏ
Hình trên là hình thức kết cấuđộ côn kiểu tấm đẩy nhỏ, đối với kết cấu độ cấu kiểu đòn bẩy( kiểu cánh tay đòn, kiểu đòn lắc), Độ cao nền mặt chuẩn( BASE) cần tính toán từ khởi điểm đòn bẩy( tức là điểm đỡ lắc, đối với kiểu tấm đẩy nhỏ, điểm dỡ lắc cũng là điểm trung tâm bánh dẫn dưới), khoảng cách giá dây( HIGHT) là khoảng cách điểm đòn bẩy đến trung tâm bánh dẫn trên. Thì trong menu cài đặt độ côn:
Base - độ cao mặt nền chuẩn: độ cao mặt kích thước, là khoảng cách mặt kích thước điểm đỡ lắc( thông thường là mặt dụng cụ kẹp ngang)
Hight - khoảng cách giữa trung tâm bánh dẫn trên và điểm đỡ lắc.
Width- Độ dày vật: độ dày vật cắt.
Tính chính xác cuae ba tham số nêu trên rất quan trọng đối với độ chính xác gia công độ côn, đặc biệt là khi cắt dị vật trên dưới .Có liên quan thế nào đến độ chính xác của Base và Height , đề nghị tham khỏa mục 1 ghi chú 6 của cắt mô phỏng.
 

Liễu Ngân Đình

Điều hành viên
Author
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỆ THỐNG LẬP TRÌNH CẮT TOWEDM
Hệ thống lập trình cắt Towedmlà một phần mềm lập trình tự động cắt theo hình vẽ kiểu tiếng trung thay nhau. Người sử dụng có thểlợi dụng bàn phím ,con chuột để nhập vào thiết bị, căn cứ vào hiển thị và gợi ý của menu màn hình, chỉ yêu cầu có hình vẽ vật gia công trên màn hình, hệ thống có thể lập tức tạo ra trình tự điều khiển số cần thiết. Phần mềm tự động này lập trình phần mềm có menu ý nghĩa phong phú, kiêm chức năng vẽ hình và lập trình. . Nó có thể vẽ được đường gấp khúc, cung tròn, bánh răng, đường cong không tròn để tổ thành các hình vẽ phức tạp bất kỳ.Một hình vẽ bất kỳ có thể lập cửa sổ, phóng to thu nhỏ , tăng,xóa, xoay, đối xứng , phẳng, in ra,copy cục bộ hoặc toàn bộ. Đối với bất kỳ hình vẽ được vẽ trên màn hình, phần mềm hệ thống sẽ nhanh chóng lập trình, tiến hành xử lý gia công như: xoay, trưng bày, đối xứng..., đồng thời hiển thị tuyến đường gia công, tiến hành động thái giống thật, trình tự điều khiển số có thể trực tiếp chuyển đến máy đơn bản điều khiển cắt.
Towedm sử dụng DOS 32 để khai thác cơ sở của nó. so sánh với phần mềm DOS 16
thì nó thua xa giới hạn lưu bên trong, có thể cài đặt dữ liệu dung lượng lớn vô hạn. Đồng thời có thể mở rộng bổ xung chức năng: so với phần mềm cắt dây Win 32 mới , nó bảo lưu đặc điểm trực tiếp hỏi lưu trong, trực tiếp thao tác hiển thị lưu. do đó khi dữ liệu thao tác lớn , dữ liệu lượng thao tác lớn vẫn đảm bảo được đặc điểm tốc độ cao.
I. Giới thiệu sơ lược về menu mệnh lệnh
Sau khi vào hệ thống hiển thị: ( Hình vẽ 1.1: Kết cấu màn hình)
Chú ý: Về tên của dữ liệu trước đó không giống với AUTOP, Towedm sau khi nhập vào hệ thống, các tên dữ liệu trước đó tự động thành NONAME00.DAT, người sử dụng nếu cần thay đổi tên dữ liệu, có thể vào mục “ lưu dữ liệu là “ trong menu chủ để thao tác đổi
VD hình 1.1 có hiển thị, màn hình phân làm 4 khu vực cửa sổ, khu vự hiển thị hình vẽ, khu vực menu có thể đổi, khu vực menu cố định, và khu vực hội thoại .Di chuyển nút mũi tên hoặc con chuột , trên vị trí menu chủ cần thiết ấn nút Enter( hoặc phím trái chuột) thìlựa chọn được một menu thao tác nào đó.
1.1. Menu chủ:
Trình tự điều khiển số---- nhập vào menu trình tự điều khiển số( tham khảo chương thứ 4), tiến hành điều khiển số xử lý đường gia công.
Đầu nối điều khiển số--căn cứ vào gợi ý của khu vực hội thoại , lựa chọn:
1. Nhập dữ liệu DXF: Trước khi nhập dữ liệu hình vẽ quy cách Dxf của AutoCAD, đang cài đặt dữ liệu hình vẽ cắt dây, chuyển đổi: điểm hỗ trợ, dây, dây nhiều doạn, hình nhiều cạnh, tròn, cung tròn , phiên bản R14 và R2000 của AutoCAD hỗ trợ.
2. Đưa ra dữ liệu DXF: Dữ liệu hình vẽ cắt dây đang cài đặt đưa ra trước đó là dữ liệu hình vẽ quy cách DXF của AutoCAD, Điểm số liệu cũng được lưu.
3. Nhập 3B: Để dữ liệu 3B thành dữ liệu hình vẽ nhập vào.
4. Nhập YH: Nhập dữ liẹu hình vẽ quy cách YH2.0.
Uốn cong cao cấp-----Nhập vào menu uốn cong cao cấp( tham khảo mục 2.4)
Lên một màn hình vẽ ---- lên một màn khôi phục hình vẽ .Sau khi hình vẽ bị phóng to hoặc thu nhỏ, Dùng menu đó qua khôi phục trạng thái lên một hình vẽ.
Mở dữ liệu------Nhập vào bộ quản lý dữ liệu (tham khảo mục 1.3) đọc lấy dữ liệu số liệu trong đĩa( dữ liệu DAT) tiến hành cài đặt lại. Có thể thông qua mở một dữ liệu hình vẽ không tồn tại để lập mới dữ liệu.
Nhập dữ liệu: ---------vào bộ quản lý dữ liệu( tham khỏa mục 1.3), nhập dữ liệu tham số một hình vẽ , tương đương với” dữ liệu đĩa từ” của AUTOP cũ.
Ổ lưu dữ liệu: ổ lưu dữ liệu hình vẽ đang cài đặt trước đó. sau khi lưu vào ổ. Tên của dữ liệu tham số hình vẽ là tên của dữ liệu trước đó , lấy DAT nối sau. Nếu không có tên dữ liệu, vào bộ quản lý dữ liệu( tham khảo mục 1.3) có thể trực tiếp ấn nhập tên dữ liệu.
Save as dữ liệu là-----nhập vào bộ quản lý dữ liệu, để tên của dữ liệu hình vẽ cắt dây đang cài đặt trước đó đổi ổ lưu tên một dữ liệu . Tương đương với” sửa tên dữ liệu” của Autop.
In ----- chức năng in là đưa những hiển thị màn hình trước đó đến vị trí dữ liệu hình vẽ”$$$.BMP”.
Thoát khỏi hệ thống------ Thoát khỏi trạng thái hình vẽ.
Tạm lưu hệ thống--------- Khi chạy trong Win98, dùng đẻ thay trình tự thao tác.
1.2 Menu cố định
Điểm ---- điểm nhập vào menu ( tham khảo mục2.1)
Trực tuyến----Nhập vào menu trực tuyến( tham khảo mục 2.2)
Tròn----Nhập vào menu tròn( tham khảo mục 2.3)
Cửa sổ----Hiển thị phóng to hình vẽ trong hình chữ nhật chọn định ( cửa sổ).
Làm đứt----Khi muốn thực hiện làm đứt ,trước hết cần xác định hai điểm tồn tại trên đường thẳng, tròn hoặc tròn trên cần làm đứt, sau khi thực hiện làm đứt con trỏ bộ phận trên toàn bộ hình vẽ giữa hai điểm bị cắt đi. Nếu trước khi thực hiện thao tác cắt đứt , ấn giữ nút Ctrl sẽ tiến hành cắt ngược hướng. Khi đó phần hình vẽ giữa hai điểm con trỏ sẽ được bảo lưu, Bộ phần còn lại sẽ bị cắt, đường bổ trợ không thể cắt đứt.
Hình vẽ dưới hiển thị : dùng con trỏ làm đứt (đường thẳng, tròn, cung tròn), thao tác kết thúc, ấn nút ESC để chấm dứt.
( hình vẽ (A)(B))
Giao điểm------ Nắm bắt được giao điểm, yêu cầu giao điểm nằm trong phần tương giao của hai hình.
Di con trỏ dến phụ cận giao điểm yêu cầu, ấn nút Enter hoặc chuột trái, sẽ tự động đưa ra giao điểm chính xác. Hoàn tất thao tác, ấn nút ESC để kết thúc.
Khi lấy các điểm cũng có thể không cần sử dụng trước những thao tác này , mà trực tiếp chọn điểm nối hình vẽ làm điểm.
Xóa------tiến hành xóa một vài phần, đối điểm. đường thẳng, ấn nút ALT trở lại máy, thì toàn bọ hình vẽ bị xóa, nếu xóa một vài phần, chỉ cần di con trỏ đến trên phần bị xóa, ấn nút Enter hoặc trái chuột. Hoàn tất thao tác , ấn ESC để kết thúc.
Hủy bỏ------ Thao tác hủy trên 1bộ phận, nếu trong thao tác trước tạo vẽ hình, thì xóa nó, nếu thao tác trước là xóa hình vẽ thì khôi phục lại nó.
Vùng hội thoại sẽ gợi ý như sau:
Hủy bỏ hình vẽ nhập vào ở thao tác trước;
<Y/N>: Y
Làm lại-----Hình vẽ bị xóa trong thao tác hủy bỏ hoặc khôi phục hình vẽ đã xóa trong thao tác đó, hoặc hình vẽ khôi phục trong thao tác hủy bỏ lần trước lại xóa đi. Chỉ duy trì thao tác làm lại 1 bước.
Tham khảo-----thiết lập hệ tọa độ khách hàng tham khảo.
Tương đối---- Nhập vào menu tương đối( tham khảo mục 3.2)
Tấm----- Nhập vào tấm menu( tham khảo mục 3.1)
Tìm hiểu ----Tìm hiểu một số thông tin bất kỳ về điểm, đường thẳng, tròn, cung tròn.
Vùng hội thoại gợi ý như sau:
Tìm hiểu (điểm, đường, tròn ,cung tròn)=
Dùng con trỏ chọn một số thành phần bất kỳ cần tìm hiểu, cách thức thông tin như sau:
1. Điểm Xo= hoành độ Yo= Tung độ
2. Đường bổ trợ Xo= hoành độ điểm tham khảo Yo= Tung độ điểm t/k A= góc độ
3. Đường thẳng X1= hoành độ điểm thứ nhất Y1= Tung độ điểm thứ nhất
X2= hoành độ điểm thứ 2 Y2= Tung độ điểm thứ 2
A= góc độ L= Độ dài
4. Đường tròn X0=hoành độ tâm đường tròn Y0= Tung độ tâm đường tròn R= bán kính
5. Cung tròn X0=Hoành độ tâm đường tròn Y0=Tung độ tâm đường tròn R= bán kính
A1 = góc độ điểm bắt đầu A2= Góc độ điểm kết thúc.
+Đầy màn hình----Toàn bộ màn hình hiển thị cả hình vẽ.
+Thu phóng---Nhập bội số phóng to thu nhỏ của hình vẽ hiển thị phóng to thu nhỏ. Ngoài phương thức phong to thu nhỏ như trên, cũng có thể trên hình vẽ đang thao tác ấn PageDown để tiến hành thu nhỏ, PageUp để tiến hành phóng to.
+ Di chuyển----Di chuyển hình vẽ hiển thị.
+ Phương thức thao tác---- thực hiện chức năng di chuyển, khi con trỏ là hình chữ thập ấn chuột vào phím confirm hoặc phím trở lại máy làm cho con trỏ trở thành một đầu mũi tên bốn hướng., lại di chuyển con trỏ thì có thể di chuyển được hình vẽ.
+ Cần kết thúc trạng thái chỉ cần một lần nữa ấn chuột vào nút confirm hoặc kích nút trở lại máy là được, con trỏ đồng thời trở lại hình chữ thập, cũng có thể trên hình vẽ thao tác ấn Ctrl+ nút nũi tên để tiến hành thao tác di chuyển.
+Làm sạch màn hình--Ẩn tất cả các hình vẽ.
+ Trở về--- Trở về menu chủ, và trên vùng hội thoại hiển thị tên dữ liệu hiện tại.
1.3 Máy quản lý dữ liệu:
Mở dữ liệu, nhập dữ liệu( bao gồm các bảng số liệu khác), ổ lưu dữ liệu và lưu riêng dữ liệu là thao tác như nhau, đều điều chỉnh trên máy quản lý dữ liệu như hình 1.2 hiển thị.
Hình 1.2.
Máy quản lý dữ liệu ngoài việc có thể đọc và lưu dữ liệu, còn có thể tiến hành quan sát hình vẽ, sắp xếp trình tự dữ liệu, thao tác như sau:
Dùng các nút mũi tên lên xuống trái phải để lựa chọn các dữ liệu đã có, cũng có thể dùng chuột kích để lựa chọn. vùng quan sát có thể lập tức hiện hình vẽ của dữ liệu đã chọn..
Delete: Xóa các dữ liệu đã chọn.
F6: Theo trình tự tên dữ liệu
F7: Theo trình tự thời gian sắp xếp.
Tab: Thay dừng khu vực cần sửa. Mỗi lần ấn phím Tab , thay ngắt khu vực cần sửa giữa kẹp dữ liệu , tên dữ liệu và điện thoại , khu vực thay ngắt đến hiển thị màu xanh lá cây, cũng có thể dùng con chuột kích vào khu vực cần sửa.Người dùng khi đó có thể dùng bàn phím nhập , sửa đổi nội dung bên trong khu vực màu xanh lá cây.
F4: Chuyển đổi kẹp dữ liệu, mỗi lần ấn phím F4, giữa kẹp dữ liệu hiện tại trong D:\ WSNCP(Ổ cứng) và kẹp dự liệu khi nhập vào theo trình tự (đĩa ảo) sẽ chuyển đổi.Nếu hệ thống không phói hợp ổ cứng , D:\ WSNCP cũng sẽ là đĩa ảo;
Esc/F3: Thoát khỏi máy quản lý dữ liệu.
Người dùng cũng có thể dùng con chuột để thay dừng khu vực cần sửa, để lựa chọn dữ liệu đã có.
Ví dụ thao tác cụ thể:
1. Mở, nhập vào một dữ liệu đã có: Dùng con chuột hoặc các phím mũi tên lên xuống trái phải để lựa trọn tên một dữ liệu trong vùng bảng dữ liệu, kích vào”mở” hoặc ấn phím Enter, hoặc cũng có thể dùng con chuột ấn đúp vào tên dữ liệu trong vùng bảng dữ liệu.
2. Mở một file không tồn tại : dùng chuột kích hoặc dung phím Tab lệnh thay ngắt “vùng tên dữ liệu “thành màu xanh lá cây, nhập tên dữ liệu, kích vào “ mở” hoặc “tải nhập”, hoặc ấn phím Enter.
3. Ổ lưu dữ liệu, lưu riêng dữ liệu: Dùng chuột kích hoặc phím Tab thay ngắt lệnh “ vùng tên dữ liệu” thành màu xanh lá cây, nhập tên dữ liệu vào , ấn “lưu” hoặc ấn phím Enter, Cũng có thể lựa chọn một tên dữ liệu đã có trong “vùng bảng dữ liệu” , sau đó “lưu”. Lúc này , sẽ hiện ra gợi ý “ có chèn dữ liệu cũ Y/N?”, Đề nghị cần thì ấn (Y), không cần thì ấn (N).
4. Sửa đổi kẹp dữ liệu: Bấm chuột hoặc nút Tab lệnh đổi ngắt “vùng kẹp dữ liệu “ thành màu lá cây , nhập kẹp dữ liệu đã biết( VD : E:,F:\ FILE). Cũng có thể đơn giản ấn vào nút F4, thay ngắt giữa hai kẹp dữ liệu cố định.
Chú ý: Nếu không thay đổi kẹp dữ liệu, các dữ liệu chỉ được lưu trong đĩa ảo, sau khi dừng máy sẽ không lưu giữ được , người sử dụng phải tự tìm trong hệ thống HL, lôi dữ liệu từ đĩa ảo ra kho hình vẽ.
1.4 Định nghĩa phím nhanh, phím chuột
Towedm còn có thể sử dụng phương pháp phím nhanh, trực tiếp ấn vào “phím nhanh→” trong “vùng hội thoại” các số và các chữ cái đã gợi ý, có thể nhanh chóng lựa chọn thao tác ở menu tương ứng.
Để thao tác thuận tiện, Towedm còn cung cấp các phím nhanh dưới đây:
Home: Tăng nhanh tốc độ di chuyển của con trỏ.
End: giảm bớt tốc độ di chuyển của con trỏ.
Page Up: Phóng to hình vẽ
PageDown: Thu nhỏ hình vẽ.
↑: di chuyển con trỏ lên trên.
↓: di chuyển con trỏ xuống dưới.
←: Di chuyển con trỏ sang trái.
→: Di chuyển con trỏ sang phải.
Ctrl+↑: Di chuyển hình vẽ lên trên.
Ctrl+↓: Di chuyển hình vẽ xuống dưới.
Ctrl+←: Di chuyển hình vẽ sang trái.
Ctrl+→: Di chuyển hình vẽ sang phải.
Đặt phím nhanh của điểm gốc là chữ O.
Đặt phím nhanh của trục X là chữ X.
Đặt phím nhanh của trục Y là chữ Y.
F2: Trở về menu chủ, đồng thời trên vùng hội thoại hiển thịtên dữ liệu hiện tại .
F3: Điều chỉnh dùng máy tính ( tham khảo mục 1.5)
F4: Quét hình vẽ mới không vẽ điểm.
F5: Quét hình vẽ mới ( vẽ điểm , vẽ đường bổ trợ)
F6: Quét hình vẽ mới không vẽ đường bổ trợ.
F10: Gia công vẽ lại.
Định nghĩa con chuột: Towedm mặc định nút chuột trái định nghĩa “ nút xác nhận’, nút pahỉ định nghĩa là” nút hủy bỏ”, khi trả lời “Y/N?”, ấn “nút xác nhận” biểu thị là “Y”, ấn nút” hủy bỏ” biểu thị là “N”, ấn nút giữa biểu thị là “Esc”hủy bỏ .
1.5 Máy tính----Ấn nút F3 để sử dụng chức năng máy tính.
Máy tính của Towedm , có thể tính cộng(+),trừ(-),nhân (*) ,chia(/), mũ() ; và hàm số : cos; sin; tang; cotg; Asin; Acos; Atan; Chỉ cần điều chỉnh tính kết quả của máy tính, có thể ấn nút “?” trong trạng thái có dữ liệu.
Ngoài ra, cũng có thể nhập dữ liệu bất cứ lúc nào hỗn hợp sử dụng chức năng máy tính, khi nhập dữ liệu sử dụng các dấu tính trên.
 

Liễu Ngân Đình

Điều hành viên
Author
II. THAO TÁC NHẬP HÌNH VẼ.
Menu hình vẽ của Towedm có điểm, đường thẳng, đường tròn, và đường gấp khúc cao cấp bao gồm cả các loại đường gấp khúc không tròn.
2.1 Menu điểm
Menu Màn hình hiển thị Lý giải
Điểm cực/ tọa độ Điểm<X,Y> =(Nếu cần chọn điểm gốc, trên màn hình có thể chọn tọa độ gốchoặc đường thẳng đánh vào chữ O 1. Cách thức nhập thông thường: x,y2. Cách thức nhập tọa độ tương đối:mad:x,y( @ là tiêu chí tọa độ tương đối,”x” là tọa độ trục x tương đối, “y” là tọa độ trục y tương đối. Trước đó, một điểm là điểm tham khảo tương đối, có thể dùng con trỏ để chọn một điểm tham khảo.3.Cách nhập tọa độ cực tương đối:<a,1(“<” là tiêu chí tọa độ cực, “a”chỉ góc độ,”1” là độ dài. trước đó, một điểm là điểm tham khảo. Nếu dùng con trỏ chọn điểm tham khảo ,sẽ gợi ý nhập đường kính cực và góc độ .
Điểm bất kỳ con trỏ Dùng con trỏ chỉ điểm bất kỳ Dùng con trỏ định một điểm bất kỳ trên màn hình.
Điểm tâm đường tròn Đường tròn, cung tròn = Cần tâm đường tròn của đường tròn hoặc cung tròn.
Điểm trên đường tròn Đường tròn, cung tròn=Góc độ= Cần điểm của một góc độ nào đó trên đường tròn.
Điểm đẳng phân Chọn đường, đường tròn, cung=số đẳng phân<N>=góc độ bắt đầu <A>= Điểm đẳng phân của đường thẳng, đường tròn hoặc cung tròn.
Điểm nền trận điểm Điểm nền trận điểm <X,Y> =khoảng cách trận điểm <Dx,Dy> =Số trục X <Nx>=Số Trục Y<Ny>= Từ đầu mút trận điểm bắt đầu , lấy (Dx,Dy) là khoảng cách bước, Số trụ X là số mắt của điểm trên trục X, Số trục Y là số mắt của điểm trên trục Y làm bày ra một điểm.Thay đổi ký hiệu của khoảng cách bước Dx,Dy có thẻ thay đoỏi đầu mút trận điểm là góc trái trên, góc trái dưới, góc phải trên và góc phải dưới. Có thể dùng chức năng này phối hợp bổ trợ vẽ hình, có thể tăng tốc độ vẽ hình.
Trung điểm Chọn đường thẳng, cung tròn Trung điểm của đường thẳng hoặc cung tròn.
Trung điểm hai điểm Chọn điểm một<X,Y>=Chọn điểm 2<X,Y>= Trung điểm giữa hai điểm.
Giao điểm CL Chọn cung đường tròn thứ 1=Chọn cung đường tròn thứ 2= Giao điểm của đường thẳng, đường tròn, cung tròn, cùng chức năng giao điểm khác nhau; “giao điểm CL” không yêu cầu giao điểm có thể nhìn thấy giữa đường tròn, khi tiến hành thao tác này, hẹ thống sẽ tự động kéo dài đường tròn, sau đó tính ra giao điểm của nó.
Quay vòng điểm Chọn điểm<X,Y>=Điểm trung tâm<X,Y>=Góc quay vòng<A>=Số lần quay vòng<N>= Quay vòng tạo điểm
Đối xứng điểm Chọn điểm<X,Y>=Đối xứng tại điểm, đường thẳng= Điểm đối xứng của điểm cần thiết.
Xóa điểm lập cung Xóa điểm lập cung Xóa điểm lập cung
Kiểm tra khoảng cách hai điểm Điểm 1< X,Y>=điểm 2<X,Y>=Khoảng cách hai điểm<L>=??? Tính khoảng cách giữa hai điểm, khi con trỏ nămg trong phạm vi có thể nắm bắt mọt điểm, lấy điểm này là một điểm trong đó, nếu không , ấn nút xác nhận của chuột có giá trị tọa độ mà con trỏ đang ở.

2.2 Menu đường thẳng:
Đường thẳng Màn hình Lý giải
Đường thẳng hai điểm Đường thẳng hai điểmĐầu mút đường thẳng<X,Y>=Đầu mút đường thẳng<X,Y>=Đầu mút đường thẳng<X,Y>= Qua một điểm làm đường thẳng.Điểm bắt đầuQua một điểm Qua một điểm
Đường phân góc phẳng Chọn đường thẳng một=Chọn đường thẳng hai=Đường thẳng<Y/N?> Đường phân góc phẳng của hai đường thẳng cần thiết.Lựa chọn một trong hai đường thẳng.
Điểm+góc độ Chọn điểm<X,Y>=Góc độ<A=90>= Phương hướng chính của điểm cần qua và trục X thành đường bổ trợ của góc độ A.Trực tiếp ấn Enter là 900.
Cắt+ góc độ Cắt đường tròn,cung trònGóc độ <A>=Đường thẳng<Y/N?> Cắt đường tròn hoặc cung tròn với phương hướng chính trục X thành đường bổ trợ của góc độ A.
Điểm đường kẹp góc Chọn điểm<X,Y>=Chọn đường thẳng=Góc độ <A=90>=Đường thẳng <Y/N?> Cần qua một điểm đã biết và một đường thẳng nào đó thành đường thẳng của góc độ A.
Đường cắt hai đường tròn Cắt đừng tròn, cung tròn một =Cắt đường tròn , cung tròn hai=Đường thẳng<Y/N?> Làm đường cắt hai đường tròn hoặc cung tròn, nếu hai đường tròn cắt nhau, có thể chọn đường thẳng là hai đường cắt ngoài của hai đường tròn. Nếu hai đường tròn không cắt nhau, có thể chọn đường thẳng là hai đường cắt ngoài và thêm hai hai đường cắt trong.
Đường thẳng kéo dài Chọn đường thẳng =Giao với đường thẳng, đường tròn, cung Kéo dài đường thẳng đến cắt một đường thẳng, đường tròn, cung tròn đã chọn, khi có hai điểm giao, chọn điểm giao gần con trỏ.
Đường tròn dịch phẳng Chọn đường thẳng =Khoảng cách dịch phẳng<D>=Đưởng thẳng<Y/N?> Dịch phẳng tạo lại đường thẳng, Sau khi tạo lạicũng là đường thẳng thực. Nếu chọn đường thẳng là đường bổ trợ , kết quả cũng là đường bổ trợ.
Đường thẳng đối xứng Chọn đường thẳng=Đối xứng với đường thẳng= đối xứng lập lại đường thẳngMột đường thẳng nào đó đã biết, đối vứng với mpptj đường thảng nào đó.
Đường xạ điểm Chọn điểm<X,Y>=Góc độ (A>=Giao với đường, đường tròn, cung Qua một điểm nào đó và phương hướng chính của trục X thành góc độ A, và cắt một đường thẳng hoặc đường tròn, hoặc đường thẳng của cung tròn đã biết khác.Khi có hai giao điểm, chọn giao điểm gần con trỏ.
Xóa đường bổ trợ Xóa bỏ tất cả các đường bổ trợ.
Kiểm tra góc kẹp hai đường Chọn đường thẳng một=Chọn đường thẳng hai=Góc kẹp hai đường=??? Tính toán góc kẹp hai đường đã biết.

2.3 Menu đường tròn
Menu Màn hình hiển thị Lý giải
Tâm đường tròn +bán kính Tâm đường tròn<X,Y>=Bán kính <R>= Dựa vào tâm và bán kính đã cho để tạo đường tròn.
Tâm đường tròn + cắt Tâm đường tròn(X,Y)=Cắt với điểm, đường, đường tròn =Đường tròn <Y/N?> Tâm đường tròn , đường tròn đẫ biết cắt với một điểm , đường thẳng , đường tròn khác để tạo đường tròn.Khi xuất hiện hơn một đường tròn, lựa chọn đường tròn cần thiết.
Cắt điểm + bán kính Điểm trên đường tròn <X,Y>=Cắt điểm, đường, đường trònBán kính<R>=Đường tròn<Y/N?> Một điểm trên đường tròn đã biết, đường tròn đã biết cắt với một điểm, đường thẳng, đường tròn, cung tròn khác cùng với bánh kính đã biết tạo đường tròn.
Hai điểm+ bán kính Điểm một<X,Y>=Điểm hai<X,Y>=Bán kính<Y/N?> Hai điểm trên đường tròn đã biết , bán kính đã biết tạo đường tròn.
Trung tuyến+ cắt Trung tuyến=Cắt với điểm , đường, đường trònBán kính <R>=Đường tròn(Y/N?> Đường thẳng gốc tâm đường tròn đã cho, và đường tròn đã biết cắt với một điểm, đường thẳng, đường tròn hoặc cung tròn đã biết để chọn tạo đường tròn.
Cắt kép + bán kính( cung tròn quá độ) Cắt với điểm, đường, đường trònCắt với điểm, đường, đườn trònĐường tròn<Y/N?> Đường tròn đã biếtcắt với hai điểm, đường thẳng , đường tròn hoặc cung tròn, và cùng bán kính đã biết tạo đường tròn, Tương đương cung tròn quá độ của AUTOP.
Đường tròn cắt ba Điểm, đường, đường tròn, cung 1=Điểm ,đường, đường tròn , cung 2=Điểm ,đường, đường tròn, cung 3=Đường tròn<Y?N> Đường tròn cắt của ba nguyên tố bất kỳ cần thiết.
Kéo dài cung tròn Cung trònGiao với đường, đường tròn, cung kéo dài cung tròn và giao với một đương thẳng, đường tròn hoặc cung tròn.
Đường tròn đồng tâm Đường tròn, cung trònGiá trị dịch chuyển nghiêng <D>= Tạo đường tròn hoặc cung tròn theo đường tròn và cung tròn sau khi dịch chuyển nghiêng với trị số đã cho.
Đường tròn đối xứng Đường tròn, cung trònđối xứng với đường thẳng= Tạo đường tròn hoặc cung tròn đối xứng với đường tròn và cung tròn.
Đường tròn biến cung tròn Đường tròn=Điểm bắt đầu cung tròn <X,Y>=Điểm kết thúc cung tròn <X,Y>= Với đường tròn đã chọn theo điểm bắt đầu và điểm kết thúc tạo biến thành cung tròn.
Điểm nhọn biến cung tròn Bán kính<R>=Dùng con trỏ chỉ định điểm nhọn Biến điểm nhọn thành cung tròn, cần phải đảm bảo điểm nhọn chỉ có hai hình vẽ có hiệu lực( ngoài ra chỉ có thể là đường thẳng hoặc cung tròn), mà đầu mút trùng hợp, nếu không thao tác này sẽ không thể thành công.
Cung tròn biến đường tròn Cung tròn=Cung tròn=Ấn ESC để thoát Biến cung tròn thành đường tròn.

2.4 Đường gấp khúc cao cấp
Menu Màn hình hiển thị Lý giải
Tròn dừa Nửa trục dài<R a>=Nửa trục ngắn<R b>=Góc khởi đầu<A1>=Góc kết thúc<A2>= Phương trình tham số:x=acos(t)y=bsin(t)
Đường xoáy ốc Góc khởi đầu<A1>=Bán kính khởi đầu<R1>=Góc kết thúc<A2>=Bán kính kết thúc<R2>= Đường xoáy ốc Acsimet
Đường Parabol Hệ số<K2>=Hệ số khởi đầu <X1>=Hệ số kết thúc<X2>= Sử dụng phương trình đường parabolY=K*X*X
Đường mở dần Bán kính đường tròn cơ sở<R>=Góc khởi đầu<A1>=Góc kết thúc<A2>= Phương trình tham số:x=R(cos(t)+ sin(t))y=R(sin(t)-cos(t))
Bánh răng tiêu chuẩn Số khuôn bánh răng<M>=Số răng của bánh răng<Z>=Số răng có hiệu lực<N>=Góc độ khởi điểm<A>= Tương đương trong bánh răng tự do, các tham số cài đặt là: góc áp lực =20, Hệ số biến vị =0, hệ số răng cao=0.25, hệ số cung tròn quá độ= 0.38.Không cần dùng số răng có hiệu lực lớn hơn số răng, nhu vậy mặc dù có thể tạo ra hình vẽ nhưng có rất nhiều các đường bị trùng lập, khi thay mã gia công sẽ tạo ra nhiều rắc rối.
Bánh răng tự do Số khuôn bánh răng<M>=Số răng bánh răng<Z>=Góc áp lực<A>=Hệ số biến vị<O>=Hệ số răng cao<T>=Hệ số khe đỉnh răng<B>=Hệ số cung tròn quá độ=Số răng có hiệu lực<N>=Góc đọ khởi đầu<A>= Bánh răng đường mở dần:Bán kính đường tròn cơ sở: Rb=MZ/2*cos(A)Bán kính đường tròn đỉnh răng: Rt=MZ/2+M*(T+O)Bán kính đường tròn thân răng: Rf=MZ/2-M*(T+B+-O)
 

Liễu Ngân Đình

Điều hành viên
Author
III. PHƯƠNG PHÁP BIÊN TẬP HÌNH VẼ
3.1 Menu khối:
Menu khối Towedm có thể tiến hành xử lý xóa , thu phóng, xoay hướng, copy, đối xứng đối với một phần nào đó hoặc toàn bộ hình vẽ. Bộ phận được xử lý trước tiên cần phải dùng cửa sổ tạo khối hoặc thêm nguyên tố phương pháp tạo khối. nguyên tố khối có hiển thị màu đỏ dương.
3.1.1 Lựa chọn cửa sổ:
Màn hình hiển thị:
Điểm góc thứ nhất---- chỉ định một góc của cửa sổ, ấn phím ESC hoặc phải chuột để dừng lại.
Điểm góc thứ hai----chỉ định một góc khác của cửa sỏ, ấn phím ESC hoặc phải chuột để dừng lại.

Hình 3.1(A) Dùng cửa sổ Hình( B) sau tọa khối
Sau tạo khối , nguyên tố trong cửa sổ chữ nhật hiển thị màu tiết dê. Đường bổ trợ và điểm do không phải là nguyên tố có hiệu lực nên không thể được chọn là khối.
3.1.2. Tăng thêm nguyên tố:
Màn hình hiển thị:
Bàn tăng khối nguyên tố→
Nếu cần tăng thêm một nguyên tố nào đến trong khối , di chuyển con trỏ để chọn, Khối nguyên tố được trọn hiển thị màu đỏ dương.
3.1.3. Giảm tăng nguyên tố
Màn hình hiển thị:
Bàn giảm khối nguyên tố→
Nếu cần giảm một nguyên tố nào đó trong khối, di chuyển con trỏ để chọn, khối nguyên tố được chọn hiển thị màu đỏ dương.
3.1.4. Hủy khối
Màn hình hiển thị:
Hủy khối<Y/N?>
Sau khi ấn nút xác nhận, tất cả các khối nguyên tố khôi phục là không khối, toàn bộ nguyên tố khôi phục màu đỏ dương sẽ là màu sắc bình thường.
3.1.5 Xóa bỏ khối nguyên tố:
Màn hình hiển thị
Xóa bỏ khối nguyên tố<Y/N?>
Sau khi ấn nút xác nhận, sẽ xóa bỏ toàn bộ nguyên tố hiển thị màu đỏ dương.
3.1.6. Di chuyển phẳng khối( copy khối)—di chuyển phẳng tạo lại tất cả khối nguyên tố.
Màn hình hiển thị:
Khoảng cách di chuyển phẳng<DX,DY>=
Số lần di chuyển phẳng<N>=
(Hình 3.2 ) là kết quả của khoảng cách di chuyển phẳng <DX,DY>=30,0, số lần di chuyển phẳng<N>=2.
3.1.7. Xoay khối--- xoay để tạo lại các khối nguyên tố.
Màn hình hiển thị
Trung tâm xoay<X,Y>=
Góc độ quay<A>=
Số lần xoay<N>= số lần xoay( không bao gồm bản thân khối gốc)
(Hình 3.3) là kết quả của : Tọa độ điểm gốc xoay, quay 1200 , 2 lần xoay.
3.1.8. Khối đối xứng--- đối xứng tọa ra các khối nguyên tố
Màn hình hiển thị:
Đối xứng điểm, đường thẳng = đối xứng với một điểm , đường thẳng nào đó.
( HÌnh 3.4) Khối nguyên tố đối xứng trục X.
3.1.9. Thu phóng khối----Theo tỷ lệ nhập trên thước phóng to thu nhỏ các khối nguyên tố.
3.1.10. Loại bỏ các đường trùng hợp-- Loại bỏ các đường , cung tròn trùng lặp. Nếu nhiều lần sai và nhập cùng một dữ liệu có thể sử dụng chức năng này để xóa các đường và cung tròn bị trùng lặp.
3.1.11. Lựa chọn ngược hướng: Các khối nguyên tố được cài đặt là phi khối, và tất cả các phi khối cài đặt thành khối.
3.1.12.Chọn toàn bộ---toàn bộ đường thẳng, đường tròn, cung tròncài đặt thành khối nguyên tố.
3.2 Tương đối
Towedm cung cấp hệ tọa độ tương đối, để thuận lợi cho một số xử lý hình vẽ yêu cầu một số có hệ tọa độ tương đối.
3.2.1. Di chuyển phẳng tương đối
Màn hình hiển thị:
Khoảng cách di chuyển phẳng<Dx,Dy>= khoảng cách di chuyển phẳng tương đối.
Lấy toàn bộ hình vẽ hiện tại hướng trục X di chuyển phẳng Dx, hướng trục Y di chuyển phẳng Dy( Như hình vẽ 3.5 thể hiện)
(Hình 3.5 )di chuyển phẳng tương đối.
3.2.2 Xoay tương đối:
Màn hình hiển thị:
Góac độ xoay<A>= góc xoay A xoay quanh điểm gốc
Làm hình vẽ hiện tại quay góc đọ A quanh điểm gốc.
3.2.3 Hủy bỏ tương đối
Hủy bỏ các thao tác tương đối đã làm, khôi phục trạng thái hình vẽ trước thao tác tương đối.
3.2.4. Xử lý đối xứng
Màn hình hiển thị:
Đối xứng với tọa độ trục<X/Y?>
Làm toàn bộ hình vẽ hiện tại đối xứng với trục X hoặc trục Y.
3.2.5. Đặt lại điểm gốc
Màn hình hiển thị:
Điểm gốc mới<X,Y>=
Để lấy một điểm làm điểm gốc tọa độ mới.


IV. THAO TÁC BIÊN TẬP TỰ ĐỘNG
Towedm có thể tọa thanh đường gia công hình vẽ kép kín hoặc không khép kín, có thể tiến hành gia công quay hoặc xếp hàng, có thể điều khiển số trình tự , tiếnhành kiểm tra, lưu ổ, có thể trực tiếp truyền đến máy bản đơn của máy cắt dây CNC.
4.1 đương gia công
Bắt đầu quá trình tọa thành thay mã gia công:
<1> Chọn điểm bắt đầu gia công và điểm nhập cắt.
<2> Trả lời phương hướng gia công (Yes/No).
<3> Cấp cho điểm nhọn cung tròn bán kính.
<4> Cấp cho khe bù, đề nghị căn cứ đầu mũi tên trên hình vẽ gợi ý số âm dương để cấp cho giá trị.
<5> Sau khi thao tác kết thúc , nếu không có dung sai thì sẽ cấp cho thông tin thay mã sau hình thành, nếu có sai sót thì cung cấp cho gợi ý về sai sót.
Cách thức gợi ý thông tin như sau:
R= điểm nhọn cung tròn; F= khe bù; NC= số đoạn thay mã; L= tổng chiều dài đường; X= trục X chỉnh về 0, Y= Trục Y chỉnh về 0.
4.2 Một bước trước thay mã :
“Hủy bỏ đường cũ” của Autop cũ ( hủy bỏ các đường đã tạo) Không giông như vậy , trong tình trạng có nhiều bước nhảy, mỗi lần chỉ có thể hủy bỏ được một bước.
4.3 Ổ lưu thay đổi mã
Bảo lưu các thay đổi mã gia công đã được tạo ra vào đĩa từ. Sau khi lưu vào ổ sẽ có tên mở rộng là “.3B”.
Nếu tên của dữ liệu hiện tại là rỗng, thì sẽ là NONAME.3B lưu vào đĩa, Cũng có thể chèn lên dữ liệu 3B đã có. Do đó trước tiên cần dữ liệu hình vễ lưu ổ ( dùng” Dữ liệu lưu riêng là” trong menu chủ. tham khảo mục 1.1)
Ghi chú: Nếu không chỉ định kẹp dữ liệu , các dữ liệu vốn có chỉ được lưu trông ổ ảo, sau khi tắt điện sẽ không thể lưu được. Người sử dụng cần phải tự điều khiển trong hệ thống HL, lưu dữ liệu vào kho hình vẽ.
4.4. Phương châm quỹ đạo:
Dùng phương pháp quan sát trực tiếp để khiểm tra trình tự gia công. Ấn F10 cũng có thể vẽ lại đường gia công.
4.5. Điểm bắt đầu đối dao
Khi điểm bắt đầu cắt của thay thế mã gia công tạo thành không phải là khởi điểm yêu cầu, có thể dùng chức năng này để dẫn dắt đến khởi điểm yêu cầu .
4.6. Điểm kết thúc đối dao
Khi điểm kết thúc cắt của thay thế mã gia công tạo thành không phải là kết thúc yêu cầu, có thể dùng chức năng này để dẫn dắt đến kết thúc điểm yêu cầu .
4.7. Gia công xoay:
Màn hình hiển thị:
Trung tâm xoay<X,Y>=
Góc độ xoay<A>=
Số lần xoay<N>= số lần xoay( không bao gồm bản thân hình vẽ đó).
4.8. Gia công hàng trận
Màn hình hiển thị:
Điểm xếp hàng<X,Y>=
Nhập giá trị của X,Y hoặc dùng con trỏ kích vào một điểm đã có trên màn hình. Với đường gia công đã có, lấy điểm này làm điểm khởi đầu, tạo lại một lần.
Không giống với AUTOP cũ , Towedm cần phải dùng trước “trận điểm” trong “menu điểm”( Tham khảo mục 2.1), lại kích vào điểm khởi đầu trình tự các bước để tạo ra hàng trận. Điểm tốt của việc này là người sử dụng có thể sắp tốt hơn đường của trình tự các bước, tiết kiệm được đường đi rỗng, VD như hình 4.1 hiển thị , AUTOP cũ chỉ có thể tạo ra hàng trận các bước như hình vẽ phải, có thể nhìn thấy sự bất hợp lý của lộ trình.
Sau khi ấn nút Esc để thoát, lại chọn” gia công hàng trận” thì có thể tạo ra trình tự gia công tăng bội.
( Hình 4.1 gia công hàng trận, Hình bên phải là hàng trận tạo ra bởi AUTOP cũ).
4.9. Kiểm tra đổi mã
Dùng chức năng kiểm tra đổi mã có thể kiểm duyệt được đổi mã gia công đã được tạo thành trước đó.
4.10. Nhập đổi mã
Màn hình hiển thị:
Hủy bỏ đổi mã hiện tại<Y/N?>
Sau khi ấn nút xác nhận, Điều chỉnh dùng bộ quản lý dữ liệu( tham khảo mục 3.1), điều chỉnh nhập dữ liệu 3B đã có.
Điểm bắt đầu gia công<X, Y>=
Lựa chọn một điểm làm điểm khởi đầu đường gia công.
Ấn nút F10 có thể vẽ lại đường gia công trên màn hình.
4.11. Truyền dẫn đổi mã
“Ứng đáp truyền dẫn” là “ truyền trình tự điều khiển số”, Đổi mã gia công dùng phương pháp “ ứng đáp truyền dẫn” để truyền đến máy đơn bản.
“Truyền dẫn đồng bộ là “ lồng đai giấy điều khiển số”, Đổi mã gia công dùng phương pháp “ Truyền dẫn đồng bộ ” để truyền đến máy đơn bản.
Ghi chú: Phương thức truyền phát 3B thông qua “ hệ thống tham số Var” trong menu của mặt vẽ chính HL xác định “Autop.cfg”để cài đặt. Các phương thức tiếp thu mà cần sử dụng của máy đơn bản cần đối ứng phương thức truyền phát cùng trình tự, nếu không truyền dẫn sẽ không thành công.
“Autop.cfg” gồm 4 vị trí số:
Vị trí số thứ nhất xác định truyền dẫn ra bình điện và ứng đáp bình điện cầm tay:
0: Truyền dẫn vào bình điện 5V có hiệu lực, ứng đáp bình điện cầm tay 1 V có hiệu lực.
1: Truyền dẫn vào bình điện 0V có hiệu lực, ứng đáp bình điện cầm tay 1 V có hiệu lực.
2: Truyền dẫn vào bình điện 5V có hiệu lực, ứng đáp bình điện cầm tay 0 V có hiệu lực.
3: Truyền dẫn vào bình điện 0V có hiệu lực, ứng đáp bình điện cầm tay 0 V có hiệu lực.
Nếu dùng phương pháp “Truyền dẫn đồng bộ” không cần để ý ứng đáp bình điện cầm tay.
Vị trísố thứ 2 xác định 3B tạm dừng mã:
0: Không tạm dừng mã
1: B0 B0 B0 FF
2:B0 B0 B0 GX L1
3: D
Vị trí số thứ 3 xác định thời gian duy trì tín hiệu “Truyền dẫn đồng bộ”, chữ số càng lớn thời gian càng dài.
Vị trí thứ 4 xác định hướng dẫn trợ giúp tiếng Trung hoặc tiếng Anh( Nếu đặt mua thẻ HL phiên bản Trung Anh có thể đồng thời chuyển đổi dùng Towedm bản tiếng Anh)
 

Liễu Ngân Đình

Điều hành viên
Author
Ngày trước đi làm với bọn TẦU bán máy giá rẻ nên chôm được quyển này, Post lên cho anh em dùng.
Chẳng có bản quyền gì đâu nhé, ai thắc mắc thì xin thưa là dịch theo nguyên bản của Hãng, ai dịch thì xin thưa là người làm công ăn lương dịch nên chẳng phải của riêng ai.

Bà con cứ xài, ai thắc mắc xin gặp tôi. Giải quyết hết các trường hợp thắc mắc loằng ngoằng.

Phần trên tôi đã giới thiệu về phần mềm điều khiển máy cắt dây mà trước đây các hãng cung cấp máy đã dùng và chạy trên môi trường MS-DOS và chủ yếu là tiếng Trung, phần tiếng Anh rất hạn chế., giao diện xấu òm, khó nhiều cái.

Còn ngày nay người ta dùng phần mềm HF và bản dịch đầu tiên là do tôi dịch, dành cho phiên bản 6.0. Ngày nay lên 7.2 nhưng do đang là miếng kiếm CƠM nên ko truyền bá rộng rãi được. Hôm nào có miếng kiếm cơm khác, tôi sẽ post đầy đủ để mọi người sử dụng. Phần mêm HF 7.1 hay HF7.0 cũng ngon lành lắm rồi và có ngôn ngữ tiếng ANH còn HF7.2 là bản tiếng Trung chưa chuyển qua tiếng Anh.

Quả này đồng chí Quyền chắc sướng đây, lơ mơ là khai phá được nhiều điều mà từ khi ôm con máy đến giờ vẫn không biết. Nhất là khoản vẽ Bánh răng cũng nên. hi hi hi

Chú ý: Nếu ai thấy khó hiểu do trong Word vẽ bảng thì để lại địa chỉ E-mail để tôi gửi bản đầy đủ nhé!
 
Đình ơi !
Chú cho anh xin bài nầy để post qua blog của anh nghen !
Nhân tiện chú cho anh xin file Word của chú luôn để anh làm tài liệu tham khảo vậy !
Thanks chú nhiều !
 

Liễu Ngân Đình

Điều hành viên
Author
Vâng!
em gửi E-mail cho anh ngay, Trong bản Wrod trinh bay hay hơn vi ảnh rõ ràng chứ em ngại post nhiều ảnh lên lắm.
Bác hãy ghi chú là DỊCH THEO TÀI LIỆU CỦA NHÀ CUNG CẤP MÁY.
Vậy là đố ông nào dám đòi bản quyền.
Em vừa tạt té qua Trang nhà của Bác thấy bác làm vậy, chắc bác phải làm lại rồi. Mất công chút vậy bác nhé, hơi nhiều bảng và hình minh họa. Bác thêm câu nữa cho các bài là phần mềm chạy trên MS-DOS kẻo người ta lại nghĩ là Win. Bữa nào em rảnh, em đưa cho bác bài về Phần mêm Win sau.

Các bạn muốn tham khảo đầy đủ thì qua nhà bác Phúc Linh nhé. Tại tôi hơi lười, mọi người thông cảm nhé!
 
Thanks vì chú đã gửi tài liệu cho anh.
Những việc chú nhắc anh sẽ thực hiện nhưng sau Tết vậy, vì hiện đang Tết mà ! ;D ( nghĩ tất niên rồi ) :D
 

Liễu Ngân Đình

Điều hành viên
Author
tính giá đơn giản nhé, $10 sẽ gửi liền ;D
còn nếu vào trang nhà của bác PL thì miễn phí, vì tớ lại mắc bệnh Lười rồi ;D
 
Đã forward hchien.
Ai cần thì đễ mail lại cho mình.
To Đình: Anh xin thay mặt chú, forward cho mấy anh em nghen. ;)
 
Top